Bài Tập Trắc Nghiệm Tính Giá Trị Của Hàm số Có Đáp Án Và Lời Giải

0
868

Dưới đây là bài tập trắc nghiệm tính giá trị của hàm số đại số lớp 10 có đáp án và lời giải. Các bạn xem ở dưới nhé.
Câu 1. Điểm nào sau đây thuộc đồ thị hàm số $y = \frac{1}{{x – 1}}.$
A. ${M_1}\left( {2;1} \right)$. B. ${M_2}\left( {1;1} \right).$ C. ${M_3}\left( {2;0} \right).$ D. ${M_4}\left( {0; – 2} \right).$
Câu 2. Điểm nào sau đây không thuộc đồ thị hàm số $y = \frac{{\sqrt {{x^2} – 4x + 4} }}{x}.$
A. $A\left( {2;0} \right).$ B. $B\left( {3;\frac{1}{3}} \right).$ C. $C\left( {1; – 1} \right).$ D. $D\left( { – 1; – 3} \right).$
Câu 3. Cho hàm số $y = f\left( x \right) = \left| { – 5x} \right|$. Khẳng định nào sau đây là sai?
A. $f\left( { – 1} \right) = 5.$ B. $f\left( 2 \right) = 10.$ C. $f\left( { – 2} \right) = 10.$ D. $f\left( {\frac{1}{5}} \right) = – 1.$
Câu 4. Cho hàm số $f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\frac{2}{{x – 1}}}&{x \in \left( { – \infty ;0} \right)}\\
{\sqrt {x + 1} }&{x \in \left[ {0;2} \right]}\\
{{x^2} – 1}&{x \in \left( {2;5} \right]}
\end{array}} \right.$. Tính $f\left( 4 \right).$
A. $f\left( 4 \right) = \frac{2}{3}.$ B. $f\left( 4 \right) = 15.$ C. $f\left( 4 \right) = \sqrt 5 .$ D. Không tính được.
Câu 5. Cho hàm số $f\left( x \right) = \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}
{\frac{{2\sqrt {x + 2} – 3}}{{x – 1}}}&{x \ge 2}\\
{{x^2}{\rm{ + 1}}}&{x < 2}
\end{array}} \right..$ Tính $P = f\left( 2 \right) + f\left( { – 2} \right).$
A. $P = \frac{8}{3}.$ B. $P = 4.$ C. $P = 6.$ D. $P = \frac{5}{3}.$

ĐÁP ÁN

Câu 1 2 3 4 5
Đáp án A C D B C

 

LỜI GIẢI
Câu 1. Xét đáp án A, thay $x = 2$ và $y = 1$
vào hàm số $y = \frac{1}{{x – 1}}$ ta được $1 = \frac{1}{{2 – 1}}$: thỏa mãn. Chọn A.
Câu 2.
Xét đáp án A, thay $x = 2$ và $y = 0$
vào hàm số $y = \frac{{\sqrt {{x^2} – 4x + 4} }}{x}$ ta được $0 = \frac{{\sqrt {{2^2} – 4.2 + 4} }}{2}$: thỏa mãn.
Xét đáp án B, thay $x = 3$ và $y = \frac{1}{3}$
vào hàm số $y = \frac{{\sqrt {{x^2} – 4x + 4} }}{x}$ ta được $\frac{1}{3} = \frac{{\sqrt {{3^2} – 4.3 + 4} }}{3}$: thỏa mãn.
Xét đáp án C, thay $x = 1$ và $y = – 1$ vào hàm số
$y = \frac{{\sqrt {{x^2} – 4x + 4} }}{x}$ ta được $ – 1 = \frac{{\sqrt {{1^2} – 4.1 + 4} }}{1} \Leftrightarrow – 1 = 1$: không thỏa mãn. Chọn C.
Câu 3. Ta có • $f\left( { – 1} \right) = \left| { – 5.\left( { – 1} \right)} \right| = \left| 5 \right| = 5 \Rightarrow $A đúng.
• $f\left( 2 \right) = \left| { – 5.2} \right| = \left| { – 10} \right| = 10 \Rightarrow $B đúng.
• $f\left( { – 2} \right) = \left| { – 5.\left( { – 2} \right)} \right| = \left| {10} \right| = 10 \Rightarrow $C đúng.
• $f\left( {\frac{1}{5}} \right) = \left| { – 5.\frac{1}{5}} \right| = \left| { – 1} \right| = 1 \Rightarrow $D sai. Chọn D.
Cách khác: Vì hàm đã cho là hàm trị tuyệt đối nên không âm. Do đó D sai.
Câu 4. Do $4 \in \left( {2;5} \right]$ nên $f\left( 4 \right) = {4^2} – 1 = 15.$ Chọn B.
Câu 5. Khi $x \ge 2$ thì $f\left( 2 \right) = \frac{{2\sqrt {2 + 2} – 3}}{{2 – 1}} = 1.$
Khi $x < 2$ thì $f\left( { – 2} \right) = {\left( { – 2} \right)^2} + 1 = 5.$ Vậy $f\left( 2 \right) + f\left( { – 2} \right) = 6.$ Chọn C.

Bài trướcBài Tập Trắc Nghiệm Số Gần Đúng-Sai Số Có Đáp Án
Bài tiếp theoBài Tập Trắc Nghiệm Đồng Biến Nghịch Biến Của Hàm Số Lớp 10 Có Đáp Án

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây