Đề Kiểm Tra Hoá 9 HK 1 Sở GD&ĐT Tỉnh Lạng Sơn Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
17

Đề kiểm tra Hoá 9 hk 1 Phòng GD&ĐT Tỉnh Lạng Sơn có đáp án và lời giải chi tiết. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT LẠNG SƠN ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Hóa – Lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (VD): Viết các phương trình hóa học thực hiện những chuyển đổi hóa học sau, ghi rõ điều kiện xảy ra (nếu có)

$S\xrightarrow{{\left( 1 \right)}}S{O_2}\xrightarrow{{\left( 2 \right)}}S{O_3}\xrightarrow{{\left( 3 \right)}}{H_2}S{O_4}\xrightarrow{{\left( 4 \right)}}BaS{O_4}$

Câu 2 (VD): Thực hiện các thí nghiệm sau:

Thí nghiệm 1: Ngâm một đinh sắt trong ống nghiệm có chứa dung dịch CuSO4.

Thí nghiệm 2: Cho mẩu natri (nhỏ bằng hạt đỗ) vào cốc nước có thêm vài giọt dung dịch phenolphtalein.

Hãy nêu hiện tượng và viết phương trình hóa học minh hoạ.

Câu 3 (TH): Cho dãy các hợp chất: KCl, NH4NO3, Ca3(PO4)2, (NH4)2SO4.

a) Hãy gọi tên hóa học của các hợp chất trên.

b) Hợp chất nào trong dãy trên được dùng làm phân đạm, phân lân, phân kali?

Câu 4 (VD): Cho 8,8 gam hỗn hợp X gồm Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 9,8% (loãng), giả sử phản ứng xảy ra vừa đủ. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí H2 (đktc), dung dịch muối Y và chất rắn Z.

a) Viết phương trình hóa học.

b) Tính thành phần phần trăm khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X.

c) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch muối Y.

(Cho nguyên tử khối của các nguyên tố: Fe = 56; Cu = 64; O = 16; S = 32; H = 1)

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của phi kim, axit để viết PTHH xảy ra

Giải chi tiết:

$\begin{gathered}(1){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} S + {O_2}\xrightarrow{{t^\circ }}S{O_2} \hfill \\(2){\mkern 1mu} 2S{O_2} + {O_2}\xrightarrow{{{V_2}{O_5},t^\circ }}2S{O_3} \hfill \\ \end{gathered}$

$\begin{gathered}(3){\mkern 1mu} S{O_3} + {H_2}O\xrightarrow{{}}{H_2}S{O_4} \hfill \\(4){\mkern 1mu} {H_2}S{O_4} + Ba{(OH)_2}\xrightarrow{{}}BaS{O_4} + 2{H_2}O \hfill \\ \end{gathered}$

Câu 2: Đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của sắt sgk hóa 9 – trang 59

Giải chi tiết:

Thí nghiệm 1: Đinh sắt tan dần, dung dịch CuSO4 nhạt dần màu xanh, kim loại màu đỏ sinh ra bám vào đinh sắt

PTHH: Fe + CuSO4 → FeSO4 + Cu↓

Thí nghiệm 2:

Hiện tượng: Kim loại natri chạy tròn trên mặt nước, có sủi bọt khí không màu thoát ra ngoài, dung dịch thu được có màu hồng

PTHH: 2Na + 2H2O → 2NaOH + H2

Câu 3: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Tên muối = tên kim loại (kèm hóa trị nếu kim loại có nhiều hóa trị) + tên gốc axit

b) Phân đạm chứa nguyên tố nito, phân lân chứa nguyên tố photpho, phân kali chứa nguyên tố kali

Giải chi tiết:

KCl: Kali clorua

NH4NO3: Amoni nitrat

Ca3(PO4)2: Canxi Photphat

(NH4)2SO4: Amoni photphat

b) Hợp chất dùng làm phân đạm: NH4NO3 và (NH4)2SO4

Phân lân: Ca3(PO4)2

Phân kali: KCl

Câu 4: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Chỉ có các kim loại đứng trước H trong dãy điện hóa mới có khả năng phản ứng với H2SO4 loãng

KL + H2SO4 → Muối sunfat + H2

b) c) Đổi số mol H2, dựa vào PTHH tính toán

Giải chi tiết:

${n_{{H_2}}}(dktc) = \frac{{{V_{{H_2}}}}}{{22,4}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1{\mkern 1mu} (mol)$

Cho hỗn hợp kim loại X gồm Fe và Cu vào dung dịch H2SO4 chỉ có Fe phản ứng còn Cu không phản ứng.

a) PTHH: Fe + H2SO4 → FeSO4 + H2↑ (1)

b) Theo PTHH (1): nFe = nH2 = 0,1 (mol)

→ Khối lượng của Fe là: mFe = nFe×MFe = 0,1×56 = 5,6 (g)

Phần trăm khối lượng của Fe trong hỗn hợp X là: $\% Fe = \frac{{{m_{Fe}}}}{{{m_{hh}}}}.100\% = \frac{{5,6}}{{8,8}}.100\% = 63,64\% $

Phần trăm khối lượng của Cu trong hỗn hợp X là: %Cu = 100% – %Fe = 100% – 63,64% = 36,36%

c) Dung dịch muối Y là muối FeSO4

Theo PTHH (1): nFeSO4 = nH2 = 0,1 (mol)

→ Khối lượng của FeSO4 là: mFeSO4 = nFeSO4×MFeSO4 = 0,1×152 = 15,2 (g)

Theo PTHH (1): nCuSO4 = nH2 = 0,1 (mol)

Khối lượng H2SO4 là: mH2SO4 = nH2SO4×MH2SO4 = 0,1×98 = 9,8 (g)

Khối lượng dung dịch CuSO4 9,8% là: ${m_{ddCuS{O_4}}} = \frac{{{m_{CuS{O_4}}}}}{{C\% }}.100\% = \frac{{9,8}}{{9,8\% }}.100\% = 100(g)$

Khối lượng dung dịch sau phản ứng là: mdd sau = mFe + mdd CuSO4 – mH2 = 5,6 + 100 – 0,1×2=105,4 (g)

Nồng độ phần trăm của muối FeSO4 là: $C\% FeS{O_4} = \frac{{{m_{FeS{O_4}}}}}{{{m_{dd{\kern 1pt} sau}}}}.100\% = \frac{{15,2}}{{105,4}}.100\% = 14,42\% $

Bài trướcĐề Thi Hoá 9 HK 1 Sở GD&ĐT Tỉnh Khánh Hoà Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Kiểm Tra Hoá 9 HK 1 Phòng GD&ĐT Huyện Vĩnh Thuận Kiên Giang Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây