Đề Thi HK 2 Địa Lý Lớp 10-Đề 6

0
42

Đề Thi HK 2 Địa Lý Lớp 10-Đề 6

Câu 1. (2 điểm)

  1. Môi trường là gì? Môi trường tự nhiên và môi trường nhân tạo khác nhau như thế nào? (1,0đ)
  2. Để giải quyết vấn đề môi trường cần phải làm gì? Là học sinh em cần làm gì để bảo vệ môi trường? (1,5 đ)

Câu 2. (3,0 điểm)

  1. (1,5đ) Trình bày vai trò của ngành GTVT.
  2. (1,5 đ) Nhân tố tự nhiên ảnh hưởng như thế nào đến sự phát triển và phân bố các ngành GTVT. Cho ví dụ minh họa.

Câu 3.(2 điểm) Tại sao nói thương mại là khâu nối liền sản xuất với tiêu dùng?

Câu 4 (3 điểm)      Cho bảng số liệu sau:

Cơ cấu sử dụng các loại năng lượng trong sản xuất và sinh hoạt của thế giới năm 2007

Các loại năng lượng %
Dầu mỏ 35,6
Khí tự nhiên 23,8
Than 28,6
Năng lượng hạt nhân 5,6
Thủy điện 6,4

Vẽ biểu đồ thể hiện cơ cấu sử dụng các loại năng lượng trong sản xuất và sinh hoạt của thế giới 2007 và rút ra nhận xét.

………………… Hết …………………

ĐÁP ÁN VÀ THANG ĐIỂM MÔN ĐỊA LÝ

Câu Đáp án Số điểm
 

Câu 1.(2,0 điểm)

 

a. Môi trường

Là không gian bao quanh trái đất, có quan hệ trực đến tồn tại và phát triển của loài người.

Môi trường sống của con ngườilà hoàn cảnh bao quanh con người, ảnh hưởng đến sự song và phát triển của con người.

Sự khác nhau :

Môi trường tự nhiên là cái có sẵn của tự nhiên, không phụ thuộc con người.

Môi trường nhân tạo là kết quả lao động của con người, tồn tại hoàn toàn phụ thuộc vào con người.

b. Giải quyết vấn đề môi trường cần:

– Chấm dứt chiến tranh, chấm dứt chạy đua vũ trang.

– Giúp các nước đang phát triển thoát khỏi cảnh đói nghèo.

– Áp dụng tiến bộ khoa học kĩ thuật kiểm soát tình trạng môi trường.

– Sử dụng hợp lý tài nguyên, giảm tác động xấu đến môi trường.

* Là học sinh em cần :

Trồng cây xanh, không xả rác bừa bãi, tuyên truyền mọi người xung quanh cuf bảo vệ môi trường.

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

 

0,25 đ

 

 

0,25 đ

0,25 đ

0,25 đ

 

0,25 đ

 

0,5 đ

 

Câu 2.(3,0 điểm) a. Vai trò:

– Tham gia cung ứng vật tư kĩ thuật nguyên nhiên liệu cho cơ sở sx và đưa sản phẩm đến thị trường tiêu thụ.

– Phục vụ nhu cầu đi lại của người dân.

– Giúp thực hiện mối liên hệ kinh tế, xã hội giữa các địa phương

– Góp phần thúc đẩy kinh tế văn hóa ở vùng sâu vùng,

– Tăng cường sức mạnh quốc phòng.

– Tạo mối giao lưu kinh tế văn hóa giữa các nước trên thế giới.

b. Nhân tố ĐKTN:

– ĐKTN quy định sự có mặt và vai trò của một số loại hình GTVT.

Vd: hoang mạc có phương tiện lạc đà, vùng đbscl phát triển mạnh là GT đường thủy,…

– ĐKTN có ảnh hưởng lớn đến công tác thiết kế và khai thác các công trình GTVT.

Vd: vùng mạng lưới song ngòi dày đặc tốn nhiều chi phí cho việc thết kế cầu, đường,…

– Khí hậu và thời tiết có ảnh hưởng sâu sắc đến hoạt động của các phương tiện GTVT.

Vd: băng tuyết, mưa bão, sương mù ảnh hưởng đến hoạt đông GTVT

 

0,25đ

 

 

0,25đ

0,25đ

 

0,25đ

 

0,25đ

0,25đ

 

 

0.5 đ

 

 

 

0.5 đ

 

 

 

0.5 đ

 

 

Câu 3. (2,0 điểm) Thương mại tác động đến thay đổi quy mô số lượng và chất lượng sản xuất,

Thay đổi thị hiếu tiêu dùng, nhu cầu tiêu dùng của xã hội.

1,0 đ

 

1,0 đ

Câu 4 (3 điểm) –         Vẽ biểu đồ tròn, khoảng cách chính xác, có tên biểu đồ, chú thích.

–         Nhận xét:

 

2 điểm

 

0.25 điểm

 

0.75 điểm

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây