Đề Thi HK 2 Môn Sinh Học Lớp 12- Đề 7

0
35

Đề Thi HK 2 Môn Sinh Học Lớp 12- Đề 7

PHẦN I: TRẮC NGHIỆM (6 điểm)
Học sinh đọc kỹ đề, dùng bút chì mềm 2B để tô đáp án vào câu tương ứng trong phiếu trả lời.

Ở một loài động vật, xét 5 locut gen như sau: gen I có 3 alen nằm trên NST số 3; gen II có 2 alen, gen III có 4 alen nằm trên NST số 2; gen IV có 3 alen nằm trên vùng không tương đồng của NST giới tính X, gen V có 2 alen nằm trên vùng tương đồng X và Y. Nếu một quần thể ngẫu phối, quá trình giảm phân và thụ tinh diễn ra bình thường, không có đột biến thì số kiểu gen tối đa trong quần thể trên là bao nhiêu?
A. 4536.     B. 6480.      C. 3240.      D. 7128.
1. Trong một ao, người ta có thể nuôi kết hợp nhiều loài cá: cá mè trắng, mè hoa, trắm cỏ, trắm đen, cá trôi, cá chép … vì:
A. Mỗi loài có một ổ sinh thái riêng nên sẽ giảm mức độ cạnh tranh gay gắt với nhau.
B. Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật đáy.
C. Tạo sự đa dạng trong hệ sinh thái ao.
D. Tận dụng được nguồn thức ăn là các loài động vật nổi và tảo.
2. Thành phần của một hệ sinh thái hoàn chỉnh gồm .
A. Các yếu tố hữu cơ và các yếu tố vô cơ. B. Các sinh vật sản xuất, tiêu thụ và phân giải.
C. Các sinh vật và các yếu tố khí hậu. D. Thành phần vô sinh và các sinh vật.
3. Loài giun dẹp Convolvuta roscofiensis sống trong cát vùng ngập thủy triều ven biển. Trong mô của giun dẹp có các tảo lục đơn bào sống. Khi thủy triều hạ xuống, giun dẹp phơi mình trên cát và khi đó tảo lục có khả năng quang hợp. Giun dẹp sống bằng chất tinh bột do tảo lục quang hợp tổng hợp nên. Quan hệ nào sau đây là quan hệ của tảo lục và giun dẹp.
A. Vật ăn thịt và con mồi.      B. Hợp tác.
C. Cộng sinh.                        D. Kí sinh.
4. Trên đồng cỏ, các con bò đang ăn cỏ. Bò tiêu hóa được cỏ nhờ các vi sinh vật sống trong dạ cỏ. Các con chim sáo đang tìm ăn các con rận sống trên da bò. Khi nói về quan hệ giữa các sinh vật trên, phát biểu nào sau đây đúng?
A. Quan hệ giữa bò và vi sinh vật là quan hệ cộng sinh.
B. Quan hệ giữa vi sinh vật và rận là quan hệ cạnh tranh.
C. Quan hệ giữa rận và bò là quan hệ sinh vật này ăn sinh vật khác.
D. Quan hệ giữa chim sáo và rận là quan hệ hội sinh.
5. Một quần thể tự thụ phấn có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,3 BB + 0,4 Bb + 0,3 bb =
1. Quần thể cần trải qua bao nhiêu thế hệ tự thụ phấn thì tỉ lệ kiểu gen đồng hợp trong quần thể chiếm 95%?
A. 8        B. 3        C. 2        D. 4
7. Điều nào không đúng đối với sự biến động số lượng có tính chu kỳ của các loài ở Việt Nam?
A. Bò sát và ếch nhái giảm nhiều vào những năm có mùa đông giá rét.
B. Muỗi thường có nhiều khi thời tiết ấm áp và độ ẩm cao.
C. Sâu hại xuất hiện nhiều vào các mùa xuân hè.
D. Chim cu gáy thường xuất hiện nhiều vào thời gian thu hoạch lúa, ngô hàng năm

8. Cho chuỗi thức ăn : Cây ngô → Sâu ăn lá ngô → Nhái → Rắn hổ mang → Diều hâu. Trong chuỗi thức ăn này, những mắt xích vừa là nguồn thức ăn của mắt xích phía sau, vừa có nguồn thức ăn là mắt xích phía trước là
A. Sâu ăn lá ngô, nhái, rắn hổ mang.       B. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, nhái.
C. Nhái , rắn hổ mang , diều hâu.            D. Cây ngô, sâu ăn lá ngô, diều hâu.
9. Cho các điều kiện sau:
(1) Môi trường sống hoàn toàn thuận lợi và hoàn toàn thỏa mãn nhu cầu của cá thể.
(2) Nguồn sống dồi dào. (5) Tiềm năng sinh học của cá thể trong quần thể thấp.
(3) Môi trường sống không thuận lợi, không thỏa mãn nhu cầu của các cá thể sống.
(4) Nguồn sống cạn kiệt. (6) Tiềm năng sinh học của cá thể trong quần thể cao. Những điều kiện để quần thể tăng trưởng theo tiềm năng sinh học là
A. 1, 4, 5.         B. 1, 2, 6.          C. 2, 5, 6.           D. 3, 4, 5.
10. Trong diễn thế thứ sinh trên đất canh tác đã bỏ hoang để trở thành rừng thứ sinh, sự phát triển của các thảm thực vật trải qua các giai đoạn:
(1) Quần xã đỉnh cực. (2) Quần xã cây gỗ lá rộng. (3) Quần xã cây thân thảo.
(4) Quần xã cây bụi. (5) Quần xã khởi đầu, chủ yếu cây một năm. Trình tự đúng của các giai đoạn là
A. (5) → (2) → (3) → (4) → (1).          B. (5) → (3) → (4) → (2) → (1).
C. (5) → (3) → (2) → (4) → (1).          D. (1) → (2) → (3) → (4) → (5).
11. Kích thước của quần thể dưới mức tối thiểu sẽ dẫn đến diệt vong vì:
(1) Cơ hội gặp nhau giữa các cá thể đực và cái ít, làm giảm khả năng sinh sản.
(2) Sinh sản tăng nhanh, dẫn đến thiếu thức ăn, chỗ ở, xuất hiện dịch bệnh.
(3) Thiếu sự hỗ trợ, kiếm ăn và tự vệ không tốt. (4) Xảy ra giao phối cận huyết. Đáp án đúng là
A. 1, 3.        B. 1, 2, 4.        C. 1, 3, 4.        D. 1, 2, 3, 4.
12. Tập hợp sinh vật nào sau đây không phải là quần thể?
A. Tập hợp các cây cọ trên một quả đồi ở Phú Thọ.
B. Tập hợp cá trong Hồ Tây.
C. Tập hợp cá trắm cỏ trong một cái ao.
D. Tập hợp ốc bươu vàng trong một ruộng lúa.
13. Tháp tuổi của một quần thể có dạng hình nụ hoa, cạnh xiên, đáy hẹp, điều này có ý nghiã
A. Quần thể phát triển.         B. Quần thể ổn định.
C. Quần thể đa dạng.            D. Quần thể suy thoái.
14. Quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể thể hiện qua:
A. Sự hỗ trợ nhau giữa các sinh vật cùng loài.
B. Hiện tượng số cá thể của quần thể cùng tăng nhanh.
C. Xu hướng tụ tập của các cá thể cùng loài tạo nên hiệu quả nhóm.
D. Các cá thể cùng loài sống chung để tăng mật độ cá thể.
15. Khi nói về các đặc trưng cơ bản của quần thể sinh vật, phát biểu nào sau đây đúng ?
A. Mỗi quần thể sinh vật có kích thước đặc trưng và ổn định, không phụ thuộc vào điều kiện sống.
B. Tỉ lệ giới tính của quần thể là đặc trưng quan trọng đảm bảo hiệu quả sinh sản của quần thể.
C. Mật độ của mỗi quần thể là ổn định, không thay đổi theo mùa, theo năm.
D. Khi kích thước quần thể đạt tối đa thì tốc độ tăng trưởng của quần thể là lớn nhất.
16. Mối quan hệ nào sau đây thể hiện quan hệ hỗ trợ giữa các cá thể trong quần thể ?
(1) Các cây thông liền rễ nhau (4) Tự tỉa thưa ở thực vật
(2) Cây đậu sống được là nhờ sự hỗ trợ của vi khuẩn nốt sần. (5) Chó rừng hỗ trợ nhau trong đàn.
(3) Ký sinh đồng loại (6) Bồ nông xếp thành hàng bắt được nhiều cá hơn. Đáp án đúng là
A. 1, 3 và 4.         B. 1, 5 và 6.         C. 1, 3 và 5.        D. 2, 4 và 6.
17. Đặc điểm nào sau đây khôn g phải của quần xã?
A. Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc cùng một loài, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định (gọi là sinh cảnh).
B. Quần xã là một tập hợp các quần thể sinh vật thuộc nhiều loài khác nhau, cùng sống trong một khoảng không gian nhất định (gọi là sinh cảnh).
C. Các sinh vật trong quần xã có mối quan hệ gắn bó với nhau như một thể thống nhất và do vậy quần xã có cấu trúc tương đối ổn định.
D. Các sinh vật trong quần xã thích nghi với môi trường sống của chúng.
18. So với biện pháp sử dụng thuốc trừ sâu hóa học để tiêu diệt sinh vật gây hại, biện pháp sử dụng loài thiên địch có những ưu điểm nào sau đây?
(1) Thường không gây ảnh hưởng xấu đến sức khỏe của con người.
(2) Không phụ thuộc vào điều kiện khí hậu, thời tiết.
(3) Nhanh chóng dập tắt tất cả các loại dịch bệnh.
(4) Không gây ô nhiễm môi trường. Đáp án đúng là
A. (1) và (4).       B. (2) và (3).        C. (1) và (2).        D. (3) và (4).
19. Cá rô phi có giới hạn sinh thái và khoảng thuận lợi lần lượt là
A. 20C – 460C và 200C – 350C.            B. 20C – 440C và 200C – 300C.
C. 5,60C – 440C và 200C – 300C.         D. 5,60C – 420C và 200C – 350C.
20. Quan hệ cạnh tranh không dẫn đến kết quả gì sau đây ?
(1) Số lượng của quần thể được duy trì ở mức độ phù hợp. (4)Tăng khả năng sống sót và sinh sản.
(2) Khai thác tối ưu nguồn sống của môi trường. (5) Đảm bảo sự tồn tại và phát triển của quần thể.
(3) Giảm lượng tiêu hao oxy, tăng cường chất dinh dưỡng. Đáp án đúng là
A. 2, 3 và 4.        B. 1 và 5.         C. 1, 2 và 4.         D. 2, 3, 4 và 5.
21. Quần thể bị diệt vong khi mất đi một số lượng lớn cá thể trong các nhóm tuổi:
A. Trước sinh sản và sau sinh sản.        B. Trước sinh sản và đang sinh sản.
C. Trước sinh sản.                               D. Đang sinh sản.
22. Quần thể giao phấn có thành phần kiểu gen đạt trạng thái cân bằng, có hoa đỏ chiếm 36%. Biết B qui định hoa đỏ trội hoàn toàn so b qui định hoa trắng. Thành phần kiểu gen của quần thể trên là
A. 0,04 BB + 0,32 Bb + 0,64 bb = 1. B. 0,32 BB + 0,04 Bb + 0,64 bb = 1.
C. 0,25 BB + 0,50 Bb + 0,25 bb = 1. D. 0,36 BB + 0,48 Bb + 0,16 bb = 1.
23. Nghiên cứu một quần thể động vật cho thấy ở thời điểm ban đầu có 62500 cá thể. Quần thể này có tỉ lệ sinh là 12% năm, tỉ lệ tử vong là 5% năm và tỉ lệ xuất cư là 3% năm. Sau 2 năm, số lượng cá thể trong quần thể đó được dự đoán là
A. 67600.        B. 67620.        C. 67674.         D. 76700.
24. Những hoạt động nào sau đây của con người là giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng hệ sinh thái?
(1) Bón phân, tưới nước, diệt cỏ dại đối với các hệ sinh thái nông nghiệp.
(2) Khai thác triệt để các nguồn tài nguyên không tái sinh.
(3) Loại bỏ các loài tảo độc, cá dữ trong các hệ sinh thái ao hồ nuôi tôm, cá.
(4) Xây dựng các hệ sinh thái nhân tạo một cách hợp lí.
(5) Bảo vệ các loài thiên địch.
(6) Tăng cường sử dụng các chất hoá học để tiêu diệt các loài sâu hại. Phương án đúng là
A. (1), (3), (4), (5).    B. (2), (3), (4), (6).    C. (1), (2), (3), (4).    D. (2), (4), (5), (6).

———– HẾT ———-

ĐÁP ÁN

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12
Đáp Án D A A C A B A A B B C B
Câu 13 14 15 16 17 18 19 20 21 22 23 24
Đáp Án D C B B A A D A B A A A

 

 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây