Đề Thi HK 2 Môn Sử Lớp 12- Đề 1

0
44

Đề Thi HK 2 Môn Sử Lớp 12- Đề 1

Câu 1: Cuối thập niên 80 của thế kỷ XX, quan hệ giữa Việt Nam với các nước ASEAN
A. Hợp tác và phát triển.                                           B. Căng thẳng, phức tạp.
C. Đối đầu căng thẳng.                                             D. Từ đối đầu chuyển sang đối thoại.
Câu 2: Tội ác lớn nhất của chủ nghĩa Apácthai gây ra cho nhân dân Nam Phi là gì?
A. Gây chia rẽ nội bộ người Nam Phi.                         B. Sự phân biệt, kì thị chủng tộc đối với người da đen.
C. Đời sống nhân dân Nam Phi vô cùng cực khổ.         D. Tước quyền tự do của người da đen.
Câu 3: Tại sao Đại hội đại biểu lần thứ II của Đảng tháng 2-1951 quyết định tách Đảng cộng sản Đông Dương để thành lập ở mỗi nước một Đảng riêng?
A. Giải quyết vấn đề dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương.
B. Đặt cơ sở cho công cuộc xây dựng chủ nghĩa xã hội ở Việt Nam.
C. Phù hợp với đặc điểm phát triển của từng dân tộc.
D. Giải quyết vấn đề dân chủ ở mỗi nước Đông Dương.
Câu 4: Khẩu hiệu “Tấc đất tấc vàng”, “Không một tấc đất bỏ hoang” được thực hiện trong giai đoạn lịch sử nào?
A. 1946-1954.              B. 1954-1975.            C. 1930-1945.               D. 1945-1946.
Câu 5: Tư tưởng cốt lõi của Cương lĩnh chính trị đầu tiên của Đảng Cộng sản Việt Nam là
A. Độc lập và tự do.                                               B. Dân tộc và dân chủ.
C. Độc lập và tự chủ.                                             D. Giai cấp và ruộng đất.
Câu 6: Sắp xếp các sự kiện sau theo đúng trình tự thời gian:
1. Nguyễn Ái Quốc gửi đến Hội nghị Vécxai Bản yêu sách của nhân dân An Nam.
2. Nguyễn Ái Quốc tham gia sáng lập Hội Liên hiệp các dân tộc thuộc địa ở Pari.
3. Nguyễn Ái Quốc thành lập Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên.
4. Nguyễn Ái Quốc tham dự Đại hội đại biểu lần thứ XVIII của Đảng Xã hội Pháp.
A. 2,3,4,1.                    B. 1,4,2,3.                 C. 1,3,2,4.                     D. 1,2,3,4.
Câu 7: Ý nghĩa lớn nhất về chính trị của cuộc Tổng tuyển cử ngày 6/1/1946 và bầu cử Hội đồng nhân dân các cấp là
A. Tạo cơ sở pháp lí vững chắc và nâng cao uy tín của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa.
B. Nhân dân tin tưởng vào chính quyền mới, quyết tâm bảo vệ thành quả cách mạng.
C. Đập tan âm mưu chia rẽ và phá hoại của kẻ thù, bảo vệ thành quả cách mạng.
D. Đưa đất nước vượt qua tình thế hiểm nghèo, bảo vệ thành quả cách mạng, xây dựng chế độ mới.
Câu 8: Chọn và điền từ còn thiếu vào chỗ … trong nội dung sau đây:
“Bước thứ nhất, trong thu-đông 1953 và xuân 1954, giữ thế…(1) chiến lược ở Bắc Bộ, …(2) chiến lược để bình định Trung Bộ và Nam Đông Dương, giành lấy nguồn nhân lực, vật lực; xóa bỏ vùng tự do Liên khu V, đồng thời ra sức mở rộng ngụy quân,…(3) binh lực, xây dựng đội quân…(4) chiến lược mạnh” (SGK LS12- tr146)
A. 1- phòng ngự, 2- tiến công, 3- tập trung, 4- cơ động.
B. 1- tiến công, 2- phòng ngự, 3- cơ động, 4- tập trung.
C. 1- tiến công 2- tập trung, 3- phòng ngự, 4- cơ động.
D. 1- tập trung, 2- tiến công, 3- phòng ngự, 4- cơ động.
Câu 9: Cuộc kháng chiến của nhân dân Đà Nẵng năm 1858 đã làm
A. Thất bại kế hoạch “chinh phục từng gói nhỏ” của thực dân Pháp.
B. Thất bại bước đầu kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
C. Thất bại hoàn toàn kế hoạch “đánh nhanh thắng nhanh” của thực dân Pháp.
D. Thất bại kế hoạch “dùng người Việt đánh người Việt” của thực dân Pháp.
Câu 10: Hội nghị Ban chấp hành Trung ương Đảng cộng sản Đông Dương (11-1939) xác định nhiệm vụ, mục tiêu đấu tranh trước mắt của cách mạng Đông Dương là
A. Đánh đổ đế quốc Pháp, phát xít Nhật, giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.
B. Đánh đổ đế quốc và tay sai, giải phóng các dân tộc Đông Dương.
C. Đánh đổ đế quốc Pháp, phát xít Nhật làm cho Đông Dương độc lập.
D. Đánh đổ đế quốc, phong kiến, giành độc lập dân tộc và ruộng đất cho dân cày.
Câu 11: Xô viết Nghệ – Tĩnh là đỉnh cao của phong trào cách mạng 1930 – 1931 vì
A. Xây dựng được khối liên minh công-nông vững chắc
B. Xây dựng chính quyền nhà nước kiểu mới: của dân, do dân, vì dân.
C. Đã làm lung lay tận gốc chế độ phong kiến trên cả nước ta.
D. Buộc thực dân Pháp phải nhượng bộ một số quyền lợi cho nhân dân ta.
Câu 12: Nét khác biệt trong việc đầu tư phát triển khoa học – kỹ thuật của Nhật Bản so với các nước Tây Âu và Mỹ sau chiến tranh thế giới thứ 2 là
A. Mua bằng phát minh sáng chế.
B. Đầu tư vốn để xây dựng các viện nghiên cứu khoa học.
C. Tập trung lĩnh vực sản xuất ứng dụng dân dụng.
D. Giảm chi phí cho quốc phòng.
Câu 13: Vì sao Đảng cộng sản Đông Dương quyết định sử dụng hình thức đấu tranh công khai, hợp pháp trong phong trào dân chủ 1936-1939?
A. Chủ nghĩa phát xít xuất hiện, đe dọa hòa bình, an ninh thế giới.
B. Đời sống của các tầng lớp nhân dân ta rất cực khổ, mâu thuẫn xã hội phát triển.
C. Quốc tế Cộng sản chủ trương thành lập Mặt trận nhân dân ở các nước.
D. Chính phủ Mặt trận nhân dân Pháp cho thi hành một số hành chính sách tiến bộ ở thuộc địa.
Câu 14: Sự thành công của nhân dân Ấn Độ trong công cuộc xây dựng đất nước từ giữa những năm 70 của thế kỉ XX để lại bài học kinh nghiệm quí báu nào cho cách mạng nước ta?
A. Áp dụng những thành tựu của cuộc cách mạng khoa học – kĩ thuật hiện đại.
B. Chú trọng vào phát triển ngành công nghiệp nặng, công nghiệp quốc phòng.
C. Coi trọng việc khai thác và sử dụng hiệu quả các nguồn tài nguyên thiên nhiên.
D. Tập trung đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
Câu 15: Sắp xếp dữ liệu sau đây cho phù hợp với trình tự thời gian:
1. Kế hoạch Rơve                                                        3. Kế hoạch Đở Lát đơ Tatxinhi.
2. Kế hoạch Nava                                                        4. Kế hoạch Bôlae
A. 4,2,3,1.                   B. 1,3,2,4.                    C. 4,1,3,2.                       D. 1,2,3,4.
Câu 16: Hậu quả lớn nhất của cuộc khủng hoảng kinh tế thế giới (1929-1933) gây ra cho xã hội Việt Nam là
A. Làm trầm trọng thêm tình trạng đói khổ của các tầng lớp nhân dân lao động.
B. Đời sống của giai cấp tư sản, tiểu tư sản ngày càng bấp bênh.
C. Công nhân thất nghiệp, đời sống khó khăn, mâu thuẫn xã hội phát triển.
D. Giai cấp địa chủ bị phá sản hàng loạt, đời sống khó khăn.
Câu 17: Vì sao Hội Việt Nam Cách mạng Thanh niên được coi là tổ chức tiền thân của Đảng Cộng sản Việt Nam?
A. Làm cho khuynh hướng vô sản ngày càng thắng thế trong phong trào dân tộc, dân chủ ở nước ta.
B. Góp phần thúc đẩy sự phát triển của phong trào công nhân Việt Nam từ tự phát sang tự giác.
C. Chuẩn bị về chính trị, tư tưởng và tổ chức cho sự thành lập Đảng Cộng sản Việt Nam.
D. Đoàn kết giai cấp công nhân, nông dân và các tầng lớp khác tham gia cuộc đấu tranh giải phóng dân tộc.
Câu 18: Chỉ thị “Nhật-Pháp bắn nhau và hành động của chúng ta” ngày 12-3-1945 nhận định như thế nào về tình hình cách mạng nước ta?
A. Cuộc đảo chính đã tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc, điều kiện tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
B. Cuộc đảo chính đã làm cho kẻ thù của nhân dân ta suy yếu, điều kiện tổng khởi nghĩa đã chín muồi.
C. Cuộc đảo chính đã tạo thời cơ cho cách mạng nước ta tiến hành khởi nghĩa giành chính quyền.
D. Cuộc đảo chính tạo nên sự khủng hoảng chính trị sâu sắc, song điều kiện tổng khởi nghĩa chưa chín muồi.
Câu 19: Điểm khác nhau cơ bản giữa Việt Nam Quốc Dân Đảng và Hội Việt Nam Cách mạng thanh niên là
A. Phương pháp đấu tranh.                                            B. Địa bàn hoạt động.
C. Thành phần tham gia.                                               D. Khuynh hướng cách mạng.
Câu 20: Sau chiến tranh thế giới thứ hai, tổ chức nào trở thành một diễn đàn quốc tế vừa hợp tác vừa đấu tranh?
A. Hiệp hội các quốc gia Đông Nam Á.                             B. Liên hợp quốc.
C. Liên minh châu Âu.                                                    D. Diễn đàn hợp tác Á-Âu.
Câu 21: Chủ trương của Đảng tại Hội nghị Trung ương lần thứ VIII (5-1941) có điểm gì mới so với Hội nghị Trung ương lần thứ VI (11-1939)?
A. Tiếp tục đưa vấn đề giải phóng dân tộc lên hàng đầu.
B. Tiếp tục tạm gác khẩu hiệu cách mạng ruộng đất, giảm tô, giảm tức
C. Đặt vấn đề giải phóng dân tộc trong khuôn khổ mỗi nước Đông Dương.
D. Thành lập Mặt trận dân tộc thống nhất để chống đế quốc, chống phong kiến.
Câu 22: Cuộc khai thác thuộc địa lần thứ hai (1919-1929) của thực dân Pháp ở nước ta có điểm gì mới so với cuộc khai thác thuộc địa lần thứ nhất (1897-1914)?
A. Tăng cường vơ vét tài nguyên, khoáng sản.                   B. Đầu tư vốn với tốc độ nhanh, quy mô lớn.
C. Đầu tư vào ngành giao thông vận tải và ngân hàng.       D. Tăng cường đầu tư vào nông nghiêp, khai mỏ.
Câu 23: Đặc điểm nổi bật của phong trào công nhân giai đoạn 1919-1925 là
A. Phong trào nổ ra lẻ tẻ, mang tính chất tự phát.              B. Mang tính tự giác, có sự liên kết.
C. Quy mô rộng lớn, có sự liên kết.                                    D. Phong trào còn nặng về mục đích kinh tế.
Câu 24: Từ năm 1991 đến năm 2000, các nước Tây Âu đã có sự điều chỉnh quan trọng trong chính sách đối ngoại như thế nào?
A. Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, đa dạng hóa, đa phương hóa hơn nữa trong chính sách đối ngoại.
B. Cố gắng hạn chế ảnh hưởng của Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước đang phát triển ở châu Phi.
C. Mở rộng quan hệ với các nước tư bản, các nước đang phát triển ở châu Á, Phi, Mĩlatinh, Đông Âu và SNG.
D. Tiếp tục liên minh chặt chẽ với Mĩ, mở rộng quan hệ với các nước tư bản phát triển ở Mĩlatinh.
Câu 25: Quyết định quan trọng nhất của Hội nghị quân sự Bắc Kì tháng 4 – 1945 là
A. Thống nhất khu giải phóng Việt Bắc.                   B. Thành lập ủy ban dân tộc giải phóng Việt Nam.
C. Thống nhất các lực lượng vũ trang.                     D. Quyết định khởi nghĩa từng phần.
Câu 26: Điểm giống nhau cơ bản của các phong trào yêu nước chống Pháp của nhân dân Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX là gì?
A. Hình thức đấu tranh phong phú.                     B. Chưa có đường lối đấu tranh đúng đắn.
C. Diễn ra chủ yếu ở Bắc Kì và Trung Kì.             D. Diễn ra chủ yếu ở Trung Kì và Nam Kì.
Câu 27: “Triều đình nhà Nguyễn chính thức thừa nhận sáu tỉnh Nam Kỳ là đất thuộc Pháp, công nhận quyền đi lại, buôn bán, kiểm soát và điều tra tình hình ở Việt Nam của chúng”. Điều khoản trên được qui định trong Hiệp ước nào?
A. Patơnốt.            B. Hácmăng.            C. Nhâm Tuất.          D. Giáp Tuất.
Câu 28: Hình thức đấu tranh chủ yếu trong cách mạng tháng Mười Nga năm 1917 là
A. Chiến tranh cách mạng.                                B. Bạo động cách mạng.
C. Khởi nghĩa vũ trang.                                     D. Khởi nghĩa từng phần.
Câu 29: Nội dung chủ yếu của chiến lược kinh tế hướng nội là
A. Thực hiện công nghiệp hóa lấy xuất khẩu làm chủ đạo, thu hút vốn đầu tư nước ngoài.
B. Nhanh chóng xóa bỏ nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng nền kinh tế tự chủ, giải quyết nạn thất nghiệp.
C. Đẩy mạnh phát triển các ngành công nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng nội địa thay thế hàng nhập khẩu.
D. Tiến hành”cải cách, mở cửa”nền kinh tế, thu hút vốn đầu tư và kĩ thuật của nước ngoài.
Câu 30: Một trong những bài học kinh nghiệm quan trọng được rút ra từ cuộc kháng chiến chống Pháp xâm lược (1945-1954) là
A. Tư tưởng “chiến tranh nhân dân ”.                                B. Độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội.
C. Kết hợp đấu tranh chính trị với đấu tranh ngoại giao.     D. Xây dựng lực lượng vũ trang cách mạng.
Câu 31: Thắng lợi của Cách mạng tháng Tám đã mở đầu kỉ nguyên mới của dân tộc ta, đó là kỉ nguyên:
A. Đất nước thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.               B. Độc lập, thống nhất, đi lên chủ nghĩa xã hội.
C. Độc lập dân tộc gắn liền chủ nghĩa xã hội.                    D. Giải phóng dân tộc gắn liền với giải phóng xã hội.
Câu 32: Ngày 13-7-1885, Tôn Thất Thuyết lấy danh vua Hàm Nghi xuống chiếu Cần vương, kêu gọi
A. Các tầng lớp nhân dân quyết tâm kháng chiến để giành lại độc lập dân tộc
B. Nhân dân cả nước đứng lên kháng chiến chống Pháp.
C. Các giai cấp, các tầng lớp trong xã hội đứng lên kháng chiến chống Pháp.
D. Văn thân, sĩ phu và nhân dân cả nước đứng lên vì vua mà kháng chiến.
Câu 33: Sự kiện nào đánh dấu Mĩ từng bước can thiệp sâu và “dính líu” trực tiếp vào cuộc chiến tranh ở Đông Dương?
A. Mĩ đồng ý cho Chính phủ Pháp thực hiện kế hoạch Rơve (5-1949).
B. Mĩ kí với Bảo Đại Hiệp ước hợp tác kinh tế Việt – Mĩ (9-1951).
C. Mĩ đồng ý viện trợ kinh tế và quân sự cho Pháp ở Đông Dương (5-1950).
D. Mĩ công nhận Chính phủ Bảo Đại (2-1950).
Câu 34: Thành tựu quan trọng nhất mà Liên Xô đạt được sau chiến tranh thế giới thứ hai là gì?
A. Phóng con tàu vũ trụ bay vòng quanh trái đất.
B. Liên Xô trở thành cường quốc công nghiệp đứng thứ hai thế giớí (sau Mĩ).
C. Là nước đầu tiên phóng thành công vệ tinh nhân tạo.
D. Chế tạo thành công bom nguyên tử.
Câu 35: Một trong những xu thế của quan hệ quốc tế sau Chiến tranh lạnh mà Việt Nam vận dụng để phát triển đất nước hiện nay là
A. Tiến hành hợp tác với các nước phát triển.
B. Tiến hành hợp tác với các nước đang phát triển.
C. Tiến hành hợp tác với các nước trong khu vực .
D. Tiến hành hợp tác với các quốc gia, dân tộc trên thế giới.
Câu 36: Sự kiện nào đánh dấu khuynh hướng cách mạng vô sản đã thắng thế hoàn toàn trong phong trào dân tộc, dân chủ ở Việt Nam đầu thế kỉ XX?
A. Đông Dương Cộng sản liên đoàn ra đời.                 B. Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời.
C. An Nam Cộng sản đảng ra đời.                             D. Đông Dương Cộng sản đảng ra đời.
Câu 37: Tháng 8-1945, nhân dân các nước Đông Nam Á đã tận dụng cơ hội nào để đứng lên đấu tranh giành độc lập?
A. Liên Xô tuyên chiến với Nhật Bản ở Đông Bắc Trung Quốc .
B. Quân Đồng minh tấn công Nhật Bản ở châu Á-Thái Bình Dương.
C. Nhật Bản tuyên bố đầu hàng Đồng minh không điều kiện.
D. Quân Nhật thất bại nặng nề ở khu vực châu Á-Thái Bình Dương.
Câu 38: Chiến tranh lạnh chấm dứt đã mở ra chiều hướng và điều kiện để
A. giải quyết hòa bình các tranh chấp, xung đột đang diễn ra ở nhiều khu vực trên thế giới.
B. Mĩ và Liên Xô có điều kiện phát triển kinh tế để cạnh tranh với Tây Âu.
C. Liên Xô có điều kiện khôi phục, phát triển kinh tế, củng cố quốc phòng.
D. Mĩ tiếp tục vươn lên vị trí siêu cường, thiết lập trật tự thế giới đơn cực.
Câu 39: Chiến thắng đầu tiên của Đội Việt Nam Tuyên truyền giải phóng quân giành được sau khi thành lập là
A. Đoan Hùng, Khe Lau.                                    B. Đông Khê, Thất Khê.
C. Đèo Bông Lau, Đoan Hùng.                           D. Phay Khắt, Nà Ngần.
Câu 40: Trong Chiến dịch Điện Biên Phủ, Bộ chính trị đã quyết định thay đổi phương châm tác chiến
A. Từ “đánh nhanh , thắng nhanh” sang ” đánh lâu dài”.
B. Chuyển từ “đánh chắc, tiến chắc”sang “đánh lâu dài”.
C. Từ “đánh nhanh, thắng nhanh” sang “đánh chắc, tiến chắc”.
D. Từ “đánh lâu dài” sang “đánh nhanh, thắng nhanh”.

———– HẾT ———-

Câu Đáp án
1 D
2 B
3 C
4 D
5 A
6 B
7 A
8 A
9 B
10 B
11 B
12 A
13 D
14 A
15 C
16 A
17 C
18 D
19 D
20 B
21 C
22 B
23 A
24 C
25 C
26 B
27 D
28 C
29 C
30 A
31 D
32 D
33 A
34 B
35 D
36 B
37 C
38 A
39 D
40 C

 

 

 

 

 

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây