Đề Thi HK 2 Sinh Học 10- Đề 3

0
43

Đề Thi HK 2 Sinh Học 10- Đề 3

I. Trắc nghiệm (3,0 điểm):
Học sinh chọn phương án trả lời đúng hoặc đúng nhất
Câu 1: Việc sản xuất bia chính là lợi dụng hoạt động của:
A. Vi khuẩn lactic đồng hình.                                  B. Nấm men rượu.
C. Vi khuẩn lactic dị hình.                                      D. Nấm cúc đen.
Câu 2: Vi sinh vật quang dị dưỡng sử dụng nguồn C và nguồn năng lượng là:
A. Chất hữu cơ, ánh sáng.                                     B. CO2, ánh sáng.
C. Chất hữu cơ, hoá học.                                       D. CO2, Hoá học.
Câu 3: Trong 1 quần thể vi sinh vật, ban đầu có 104 tế bào. Thời gian 1 thế hệ là 20 phút, số tế bào trong quần thể sau 2 giờ là
A. 104.24.                B. 104.25                  C. 104.23.                D. 104.26
Câu 4: Việc làm sữa chua là lợi dụng hoạt động của:
A. Nấm men rượu.                                                B. Nấm cúc đen.
C. Vi khuẩn mì chính.                                            D. Vi khuẩn lactic..
Câu 5: Ở ruồi giấm có bộ NST 2n = 8, số NST trong mỗi tế bào của ruồi giấm đang ở kì sau của lần phân bào II trong giảm phân là:
A. 4 NST đơn            B. 8 NST kép.             C. 4 NST kép             D. 8 NST đơn.
Câu 6: Môi trường mà thành phần có cả các chất tự nhiên và các chất hóa học:
A. Tự nhiên.             B. Tổng hợp.               C. Bán tổng hợp.        D. Bán tự nhiên.
Câu 7: Một tế bào sinh tinh, qua giảm phân tạo ra mấy tinh trùng?
A. 2                        B. 4                           C. 8                           D. 1 tt và 3 thể cực
Câu 8: Pha sáng diễn ra:
A. Nhân tế bào        B. Khi không có ánh sáng       C. Ở màng tilacôit       D. Cả sáng và tối
Câu 9: Sản phẩm được tạo ra ở pha tối của quang hợp là:
A. CO2 và H2O        B. ATP và NADPH         C. CO2 và (CH2O)n    D. (CH2O)n
Câu 10: Trong nguyên phân sự phân chia NST nhìn thấy rõ nhất ở kì:
A. Kì sau                 B. Kì đầu                    C. Kì giữa                   D. Kì cuối
Câu 11: Vật chất di truyền của virut:
A. ADN                   B. ARN                        C. ADN và ARN           D. ADN hoặc ARN
Câu 12: Sự nhân lên của virut trong tế bào chủ diễn ra gồm mấy giai đoạn:
A. 5                       B. 4                             C. 3                          D. 2

I. Trắc nghiệm (3,0 điểm):
Câu 1 (3,5 điểm):
a. Thế nào môi trường nuôi cấy không liên tục và nuôi cấy liên tục?
b. Trình bày sự sinh trưởng của quần thể vi khuẩn trong môi trường nuôi cấy không liên tục?
Câu 2 (2,0 điểm): Phân biệt nguyên phân, giảm phân.
Câu 3 (1,5 điểm): Ruồi nhà có bộ NST 2n=12. Một ruồi cái trong tế bào có hai cặp NST tương đồng mà trong mỗi cặp gồm 2 NST có cấu trúc giống nhau, các cặp NST còn lại thì 2 NST có cấu trúc khác nhau. Khi phát sinh giao tử đã có 2 cặp NST có cấu trúc khác nhau xảy ra trao đổi đoạn tại một điểm, các cặp còn lại không trao đổi đoạn thì số loại trứng sinh ra từ ruồi cái đó là bao nhiêu?
———HẾT———

ĐÁP ÁN

I. Trắc nghiệm (3,0 điểm):

(Mỗi câu đúng được 0,25 điểm)

Câu 1 Câu 2 Câu 3 Câu 4 Câu 5 Câu 6 Câu 7 Câu 8 Câu 9 Câu 10 Câu 11 Câu 12
B A D D D C B C D D D A

 

I. Trắc nghiệm (3,0 điểm):

Câu Nội dung Điểm
Câu 1

(3,5 đ)

Các pha Đặc điểm
Pha tiềm phát (lag) Vi khuẩn thích nghi với môi trường, số lượng tế bào trong quần thể chưa tăng. Enzim cảm ứng được hình thành để phân giải cơ chất.
Pha lũy thừa (log) Vi khuẩn sinh trưởng với tốc độ lớn nhất và không đổi, số lượng tế bào trong quần thể tăng lên rất nhanh.
Pha cân bằng Số lượng vi khuẩn trong quần thể đạt đến cực đại và không đổi theo thời gian, vì số lượng tế bào sinh ra bằng số lượng tế bào chết đi.
Pha suy vong Số tế bào trong quần thể giảm dần do tế bào trong quần thể bị phân hủy ngày càng nhiều, chất dinh dưỡng cạn kiệt, chất độc hại tích lũy quá nhiều.

a. – Nuôi cấy không liên tục: là môi trường nuôi cấy không được bổ sung chất dinh dưỡng và không được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

b. – Nuôi cấy liên tục: là môi trường nuôi cấy được bổ sung chất dinh dưỡng và  được lấy đi các sản phẩm chuyển hóa vật chất.

 

 

0,75

 

0,75

 

 

 

 

0,5

 

0,5

 

 

0,5

 

 

0,5

Câu 2

(2,0 đ)

Điểm phân biệt Nguyên phân Giảm phân
Loại tế bào tham gia Tế bào sinh dưỡng và tế bào sinh dục sơ khai Tế bào sinh dục chín
Số lần phân chia 1 lần 2 lần
Vị trí sắp xếp của các NST trên mặt phẳng xích đạo Các NST kép xếp thành một ang ngang Các NST kép ở kì giữa I xếp thành 2 hàng ngang
Hoạt động của các NST Không xảy ra hiện tượng tiếp hợp và TĐC NST Có hiện tượng tiếp hợp và TĐC NST ở kì đầu I
Kết quả Từ 1 tế bào (2n)→ 2 tế bào (2n) Từ 1 tế bao (2n)→ 4 tế bào (n)
 

0,25

 

0,25

 

0,5

 

 

0,5

 

0,5

Câu 3

(1,5 đ)

– Bộ NST 2n=12 suy ra n = 6.

– Có 2 cặp NST tương đồng có cấu trúc giống nhau nên còn lại 6-2 = 4 cặp NST có cấu trúc khác nhau.

– Hai cặp NST có cấu trúc giống nhau giảm phân mỗi cặp luôn cho một loại giao tử

– 2 cặp NST có cấu trúc khác nhau có trao đổi chéo mỗi cặp cho 4 loại giao tử

– 2 cặp có NST có cấu trúc khác nhau không trao đổi chéo mỗi cặp tạo ra 2 giao tử.

– Tổng số giao tử khi có hai cặp NST tường đồng có trao đổi chéo tại 1 điểm là :

1.1.42.2.2 = 26 = 64

(Học sinh làm gộp hoặc cách khác đúng vẫn cho điểm tối đa)

 

0.25

0,25

 

0,25

 

0,25

0,25

 

0,25

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây