Đề Thi Hoá 10 Học Kì 1 Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh- Đồng Nai Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

0
67

Đề thi Hoá 10 học kì 1 Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh- Đồng Nai có lời giải và đáp án chi tiết gồm 30 câu trắc nghiệm. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Hóa – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (VD): Cabon trong tự nhiên là hỗn hợp của hai đồng vị 12C và 13C, trong đó đồng vị 12C chiếm 98,89%. Biết rằng đồng vị cacbon 13C có nguyên tử khối bằng 12,991. Nguyên tử khối trung bình của cacbon là

A. 12,512.  B. 12,111.  C. 12,011.  D. 12,150.

Câu 2 (VD): Cho 15,2 gam hỗn hợp X gồm Mg và Ca phản ứng vừa đủ với 8,96 lít (đktc) hỗn hợp khí Y gồm Clvà O2 thu được 39,7 gam chất rắn Z chỉ gồm các muối clorua và các oxit kim loại. Khối lượng của Mg trong 15,2 gam X là

A. 4,8 gam.  B. 7,2 gam.  C. 9,2 gam.   D. 3,6 gam.

Câu 3 (TH): Cho phương trình hóa học sau:

FeS+ KNO3 + KHSO4 → Fe2(SO4)3 + K2SO4 + NO + H2O.

Tổng hệ số (số nguyên, tối giản) của tất cả các chất phản ứng trong phương trình trên là

A. 20 B. 24 C. 52 D. 44

Câu 4 (NB): Nội dung của mô hình hiện đại về sự chuyển động của electron trong nguyên tử là:

A. Trong nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân không theo quỹ đạo xác định. B. Trong nguyên tử, các lectron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo tròn. C. Trong nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo hình bầu dục. D. Trong nguyên tử, các electron chuyển động xung quanh hạt nhân theo những quỹ đạo xác định nhưng quỹ đạo có hình dạng bất kì.

Câu 5 (TH): Phản ứng nào dưới đây thuộc loại phản ứng oxi hóa khử?

A. NaOH + HBr → NaBr + H2O.   B. 3NO2 + H2O → 2HNO3 + NO.

C. Al4C3 + 12H2O → 4Al(OH)3 + 3CH4.  D. O3 → O2 + O.

Câu 6 (TH): Cho dãy các chất sau: Na, SO2, FeO, N2, HCl. Số chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là

A. B. C. D. 2

Câu 7 (TH): Cho dãy các chất sau: NH3, HCl, O2, Cl2, H2O, CO2. Số chất trong dãy mà phân tử không bị phân cực là

A. B. C. D. 2

Câu 8 (TH): Vị trí của Al trong chu kì và nhóm thể hiện như sau:

B
Mg Al Si

Cho các nhận xét sau:

(a) Từ Mg đến Si, bán kính nguyên tử tăng.

(b) Al là kim loại lưỡng tính vì Mg là kim loại còn Si là phi kim.

(c) Tổng số electron hóa trị của Mg, Al, Si bằng 9.

(d) Tính axit của các hidroxit giảm dần theo trật tự: H2SiO3, Al(OH)3, Mg(OH)2.

(e) Nguyên tố Mg, Al, Si không tạo được hợp chất khí với hidro.

(f) Độ âm điện giảm dần theo trật tự: Si, Al, Mg, B.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A. B. C. D. 4

Câu 9 (VDC): X và Y là hai kim loại thuộc cùng một nhóm A trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học. Biết ZX<ZY và ZX + ZY = 24. Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. X, Y đều có 2 electron ở phân lớp ngoài cùng.

B. Bán kính nguyên tử của Y lớn hơn bán kính nguyên tử của X.

C. Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học thì X, Y đều thuộc nhóm IIA.

D. Hidroxit tương ứng với oxit cao nhất của X, Y đều có tính bazo mạnh.

Câu 10 (NB): Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố, nguyên tố có tính phi kim mạnh nhất là

A. flo.        B. oxi.       C. clo.       D. nito.

Câu 11 (TH): Quá trình hình thành liên kết nào dưới đây được mô tả đúng?

A. B.

C. D. 

Câu 12 (VD): Hòa tan hoàn toàn 7,30 gam hỗn hợp hai kim loại kiềm X, Y (MX < MY) thuộc hai chu kì liên tiếp vào 200 gam nước thu được dung dịch Z và 7,84 lít khí hidro (đktc). Nồng độ phần trăm của YOH trong dung dịch Z là

A. 2,904%.  B. 6,389%.            C. 2,894%.  D. 1,670%.

Câu 13 (TH): Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Số thứ tự của chu kì bằng số lớp electron trong nguyên tử.

B. Khối các nguyên tố p gồm các nguyên tố thuộc nhóm IIIA đến VIIIA (trừ He).

C. Oxit cao nhất của một nguyên tố ở nhóm VIIA luôn có công thức R2O7.

D. Bảng tuần hoàn có 18 cột được chia thành 8 nhóm A và 8 nhóm B.

Câu 14 (NB): Trong hợp chất MgF2, điện hóa trị của F và Mg lần lượt là

A. -1 và +2.  B. 2+ và 1-. C. 1- và 2+. D. 1 và 2.

Câu 15 (TH): Nguyên tử X có tổng số hạt cơ bản là 77, trong đó số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 19. Cho các phát biểu sau:

(a) Nguyên tử X có số khối là 53.

(b) Nguyên tử X có 7 electron s.

(c) Lớp M của nguyên tử X có 13 electron.

(d) X là nguyên tố s.

(e) X là nguyên tố kim loại.

(f) X có 4 lớp electron.

Trong các phát biểu trên, số phát biểu đúng là

A. B. C. D. 4

Câu 16 (NB): Liên kết cộng hóa trị là liên kết

A. giữa các phi kim với nhau.

B. được tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung.

C. trong đó cặp electron dùng chung bị lệch về một nguyên tử.

D. được hình thành do lực hút tĩnh điện giữa các ion mang điện tích trái dấu.

Câu 17 (NB): Trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học, số chu kì nhỏ và chu kì lớn lần lượt là

A. 4 và 3.  B. 4 và 4.  C. 3 và 3.  D. 3 và 4.

Câu 18 (VD): Nguyên tử R có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np3. Trong hợp chất khí với hidro thì hidro chiếm 17,647% về khối lượng. R là

A. As.  B. S. C. N. D. P.

Câu 19 (TH): Phát biểu nào sau đây là không đúng?

A. Đồng vị là những nguyên tố có cùng số proton nhưng khác số notron.

B. Những electron ở lớp K có mức năng lượng thấp nhất.

C. Đặc trưng cơ bản của nguyên tử là số đơn vị điện tích hạt nhân và số khối.

D. Các electron trên cùng một phân lớp có mức năng lượng bằng nhau.

Câu 20 (TH): Cho các phát biểu sau:

(a) Liên kết trong phân tử HCl, H2O là liên kết cộng hóa trị có cực.

(b) Trong phân tử CH4, nguyên tố C có cộng hóa trị là 4.

(c) Dãy sắp xếp thứ tự tăng dần độ phân cực liên kết trong phân tử: H2O, H2S, Na2O, K2O (biết ZO = 8; ZS = 16).

(d) Trong phân tử C2H2 có một liên kết ba.

Phát biểu không đúng là

A. (d).  B. (c).        C. (b).        D. (a).

Câu 21 (TH): Cho cấu hình electron nguyên tử của một số nguyên tố:

(a) 1s22s22p63s23p63d34s2

(b) 1s2

(c) 1s22s2

(d) 1s22s22p1

(e) 1s22s22p63s2

(f) 1s12s22p63s23p2

Có mấy cấu hình electron nguyên tử là của nguyên tố kim loại?

A. B. C. D. 3

Câu 22 (NB): Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là

A. tạo ra chất khí.              B. tạo ra chất kết tủa.

C. có sự thay đổi màu sắc của các chất.  D. có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.

Câu 23 (VDC): Ở nhiệt độ 20oC, khối lượng riêng của kim loại X bằng 10,48 g/cm3 và bán kính nguyên tử X là 1,446.10-8 cm. Giả thiết trong tinh thể các nguyên tử X có dạng hình cầu và có độ rỗng là 26%. Biết số Avogadro N= 6,022.1023. Kim loại X là

A. Fe. B. Cu. C. Ag. D. Cr.

Câu 24 (TH): Cho phương trình hóa học của phản ứng: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu.

Nhận xét nào sau đây về phản ứng trên là đúng?

A. Al2(SO4)3 là chất khử, CuSO4 là chất oxi hóa.

B. CuSO4 là chất khử, Al2(SO4)3 là chất oxi hóa.

C. Al là chất oxi hóa, CuSO4 là chất khử.

D. CuSO4 là chất oxi hóa, Al là chất khử.

Câu 25 (TH): Nguyên tố X thuộc chu kì 3, nhóm IIA có cấu hình electron là

A. 1s22s22p63s2.  B. 1s22s22p63s1.  C. 1s22s22p63p2.  D. 1s22s22p6.

Câu 26 (TH): Trong số các chất sau: HF, CaO, CH4, N2, Số lượng các chất có liên kết cộng hóa trị và liên kết ion lần lượt là

A. 2 và 2.  B. 3 và 1.  C. 2 và 1.  D. 1 và 3.

Câu 27 (VD): Ion X2- có 18 electron. Trong ion X2-, số hạt mang điện nhiều hơn số hạt không mang điện là 17. Số khối của hạt nhân nguyên tử X là

A. 32.  B. 35. C. 34. D. 33.

Câu 28 (VD): Hòa tan 12,6 gam Fe bằng dung dịch H2SO4 loãng dư, thu được dung dịch X. Dung dịch X phản ứng vừa đủ với V ml dung dịch KMnO4 0,5M. Giá trị của V là

A. 180.  B. 90. C. 45. D. 135.

Câu 29 (NB): Các hạt cấu tạo nên hạt nhân của hầu hết các nguyên tử là

A. electron và proron. B. notron và electron

C. proton và notron. D. electron, proton và notron.

Câu 30 (VD): Cần tối thiểu m gam kẽm để khử hoàn toàn lượng bạc có trong 300 ml dung dịch AgNO3 0,1M. Giá trị của m là

A. 0,975.  B. 1,950.  C. 3,900.  D. 3,240.

Đáp án

1-C 2-B 3-A 4-A 5-B 6-B 7-C 8-A 9-D 10-A
11-D 12-A 13-C 14-C 15-A 16-B 17-D 18-C 19-A 20-B
21-D 22-D 23-C 24-D 25-A 26-B 27-D 28-B 29-C 30-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C

Phương pháp giải:

Dựa vào công thức tính nguyên tử khối trung bình: $\bar A = \frac{{aX + bY}}{{100}}$

Trong đó:

+ X, Y là nguyên tử khối của các đồng vị

+ a, b là phần trăm số nguyên tử của đồng vị X, Y

Giải chi tiết:

${\bar M_C} = \frac{{12.98,89 + 12,991.(100 – 98,89)}}{{100}} = 12,011$

Câu 2: Đáp án B

Phương pháp giải:

Bảo toàn khối lượng, bảo toàn e.

Giải chi tiết:

Đặt nCl2 = x; nO2 = y (mol)

BTKL: mY= mZ – mX = 39,7 – 15,2 = 24,5 (g)

Ta có hệ: $\left\{ \begin{array}{l}x + y = 0,4\\71x + 32y = 24,5\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x = 0,3\\y = 0,1\end{array} \right.$

Đặt nMg = a; nCa = b (mol)

Ta có hệ: => mMg = 0,3.24 = 7,2 (g)

Câu 3: Đáp án A

Phương pháp giải:

Giả sử ban đầu số oxi hóa của S là +6, cân bằng theo phương pháp thăng bằng electron.

Giải chi tiết:

$2\mathop {Fe}\limits^{ – 12} \mathop {{S_2}}\limits^{ + 6} \,\, + \,\,\,10K\mathop {N{O_3}}\limits^{ + 5} \, + \,8KHS{O_4} \to {\mathop {Fe}\limits^{ + 3} _2}{\left( {S{O_4}} \right)_3}\,\, + \,\,9{K_2}S{O_4}\,\, + \,\,10\mathop N\limits^{ + 2} O\,\, + \,\,4{H_2}O$

$\left. {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {x1{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} }\limits^{} }\\{\mathop {x10{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} }\limits^{} }\end{array}} \right|\left| {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2Fe}\limits^{ – 12} – 30e \to 2\mathop {Fe}\limits^{ + 3} }\\{\mathop N\limits^{ + 5} + 3e \to \mathop N\limits^{ + 2} }\end{array}} \right.$

Tổng hệ số (số nguyên, tối giản) của tất cả các chất phản ứng trong phương trình trên là 2+10+8 = 20

Câu 4: Đáp án A

Câu 5: Đáp án B

Phương pháp giải:

Phản ứng oxi hóa khử là phản ứng hóa học trong đó có sự thay đổi số oxi hóa của nguyên tố.

Giải chi tiết:

Câu 6: Đáp án B

Phương pháp giải:

Những chất vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử là những chất vừa có khả năng cho và nhận e.

Giải chi tiết:

Na: chỉ có tính khử

SO2: S có số oxi hóa +4 là số oxi hóa trung gian => có tính khử và oxi hóa

FeO: Fe có số oxi hóa +2 là số oxi hóa trung gian => có tính khử và oxi hóa

N2: N có số oxi hóa 0 là số oxi hóa trung gian => có tính khử và oxi hóa

HCl: H có số oxi hóa +1 có thể nhận e để lên 0, Cl có số oxi hóa -1 có thể cho e để lên mức oxi hóa cao hơn => có tính khử và oxi hóa

Câu 7: Đáp án C

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Những chất phân tử không bị phân cực là: O2, Cl2, CO2.

Chú ý: Trong phân tử CO2 thì liên kết giữa  C và O là liên kết phân cực, nhưng nếu xét toàn phân tử thì CO2 không phân cực.

Câu 8: Đáp án A

Phương pháp giải:

Dựa vào sự biến đổi tuần hoàn của một số tính chất của nguyên tử.

Giải chi tiết:

(a) Sai vì trong cùng 1 chu kì theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì bán kính nguyên tử giảm

(b) Sai vì không có khái niệm kim loại lưỡng tính

(c) Đúng. Mg thuộc nhóm IIA (2e hóa trị), Al thuộc nhóm IIIA (3e hóa trị), Si thuộc nhóm IVA (4e hóa trị)

(d) Đúng

(e) Sai vì H2 tạo hợp chất khí với Si là SiH4

(f) Sai vì trong cùng 1 nhóm theo chiều tăng của điện tích hạt nhân độ âm điện giảm dần => độ âm điện của B lớn hơn của Al

Câu 9: Đáp án D

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

TH1: X, Y cách nhau 1 chu kì nhỏ

$\left\{ \begin{array}{l}{Z_Y} – {Z_X} = 8\\{Z_X} + {Z_Y} = 24\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}{Z_X} = 8\\{Z_Y} = 16\end{array} \right.$ loại do X, Y không phải là kim loại

TH2: X, Y cách nhau 1 chu kì lớn

$\left\{ \begin{array}{l}{Z_Y} – {Z_X} = 18\\{Z_X} + {Z_Y} = 24\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}{Z_X} = 3\\{Z_Y} = 21\end{array} \right.$ loại

TH3: X, Y cách nhau 2 chu kì nhỏ

$\left\{ \begin{array}{l}{Z_Y} – {Z_X} = 8.2\\{Z_X} + {Z_Y} = 24\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}{Z_X} = 4(Be)\\{Z_Y} = 20(Ca)\end{array} \right.$

Be: 1s22s2

Ca: 1s22s22p63s23p64s2

A, B, C dúng

D sai vì Be(OH)2 có tính bazo yếu

Câu 10: Đáp án A

Câu 11: Đáp án D

Câu 12: Đáp án A

Phương pháp giải:

Viết PTHH và tính toán theo PTHH.

Giải chi tiết:

Gọi công thức chung của 2 kim loại là M

M + H2O → MOH + 0,5 H2

0,7             ← 0,35 (mol)

M = 7,3/0,7 = 10,43 => Li và Na

Đặt nLi = x; nNa = y (mol)

$\left\{ \begin{array}{l}7x + 23y = 7,3\\x + y = 0,7\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}x = 0,55\\y = 0,15\end{array} \right.$

mdd sau phản ứng = mKL + mH2O – mH2 = 7,3 + 200 – 0,35.2 = 206,6 (g)

$ \to C{\% _{NaOH}} = \frac{{0,15.40}}{{206,6}}.100\% = 2,904\% $

Câu 13: Đáp án C

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

C sai vì oxit của F với oxi là OF2

Câu 14: Đáp án C

Phương pháp giải:

Điện hóa trị là điện tích của ion (viết số trước, dấu sau)

Giải chi tiết:

Điện hóa trị của F là 1- và Mg là 2+

Câu 15: Đáp án A

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

$\left\{ \begin{array}{l}2Z + N = 77\\2Z – N = 19\end{array} \right. \to \left\{ \begin{array}{l}Z = 24\\N = 29\end{array} \right.$

(a) A = Z + N = 24+29 = 53 => Đúng

(b) X: 1s22s22p63s23p63d54s1 có 2 + 2 + 2 + 1 = 7 electron s => Đúng

(c) Lớp M (lớp 3) có 2 + 6 + 5 = 13 e => Đúng

(d) Electron cuối cùng được điền vào phân lớp d nên X là nguyên tố d => Sai

(e) Đúng

(f) Đúng

Câu 16: Đáp án B

Câu 17: Đáp án D

Câu 18: Đáp án C

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Hợp chất khí của R với H là: RH3

$\% {m_H} = \frac{3}{{R + 3}}.100\% = 17,647\% $$ \to R = 14(N)$

Câu 19: Đáp án A

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

A sai vì đồng vị là những nguyên tử có cùng số proton nhưng khác số notron.

Câu 20: Đáp án B

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

(c) Sai vì: + Độ âm điện O > S => χO – χH > χS – χH => H-O phân cực hơn H-S

+ Độ âm điện Na > K => χO – χNa < χO – χK => Na-O kém phân cực hơn K-O

Câu 21: Đáp án D

Phương pháp giải:

Kim loại là những nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B)

Giải chi tiết:

Kim loại là những nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B).

Các kim loại là: (a) (c) (e)

Câu 22: Đáp án D

Câu 23: Đáp án C

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Thể tích 1 nguyên tử X là: ${V_{ngtu}} = \frac{4}{3}\pi {r^3}$

Thể tích nguyên tử (phần đặc) trong 1cm3 tinh thể là: 1.(100% – 26%) = 0,74 cm3

1cm3 tinh thể có số nguyên tử là: 0,74 : $\frac{4}{3}\pi {r^3}$ = 5,846.1022 nguyên tử

Khối lượng 1 nguyên tử: 10,48 : 5,843.1022 = 1,79.10-22 (g)

Khối lượng 1 mol nguyên tử: 1,79.10-22.6,022.1023 = 108 g/mol

=> X là Ag

Câu 24: Đáp án D

Phương pháp giải:

Khử – cho, o – nhận (tức là chất khử là chất cho e, chất oxi hóa là chất nhận e).

Giải chi tiết:

$\begin{array}{l}\mathop {Al}\limits^0 – 3e \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} \\\mathop {Cu}\limits^{ + 2} + 2e \to \mathop {Cu}\limits^0 \end{array}$

Al nhường e nên là chất khử

Cu2+ nhận e nên là chất oxi hóa

Câu 25: Đáp án A

Phương pháp giải:

Chu kì = số lớp e

Số thứ tự nhóm (đối với nhóm A) = số e lớp ngoài cùng

Giải chi tiết:

Chu kì 3 => 3 lớp electron

Nhóm IIA => có 2e lớp ngoài cùng

Câu 26: Đáp án B

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Chất có liên kết cộng hóa trị: HF, CH4, N2

Chất có liên kết ion: CaO

Câu 27: Đáp án D

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

Ion X2- có 18 electron => X có 16 electron => Z = 16

Ta có: 2Z + 2 – N = 17 hay 2.16 + 2 – N = 17 => N = 17

A = Z + N = 16 + 17 = 33

Câu 28: Đáp án B

Phương pháp giải:

HS có thể giải theo cách viết PTHH hoặc theo phương pháp bảo toàn e.

Giải chi tiết:

Cách 1: $\begin{array}{l}\,\,Fe\,\, + \,\,\,{H_2}S{O_4} \to FeS{O_4} + {H_2}\\0,225{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,\,\,\,\,\,\, \to {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \,\,\,{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 0,225{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (mol)\end{array}$

$\begin{array}{l}10FeS{O_4} + 2KMn{O_4} + 8{H_2}S{O_4} \to 5F{e_2}{(S{O_4})_3} + 2MnS{O_4} + {K_2}S{O_4} + 8{H_2}O\\0,225{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \to 0,045(mol)\end{array}$

Cách 2: $\begin{array}{l}\mathop {Fe}\limits^{ + 2} \,\,\,\,\,\,\,\,\,\, – 1e \to \mathop {Fe}\limits^{ + 3} \\0,225 \to 0,225\\\,\,\mathop {Mn}\limits^{ + 7} \,\,\,\,\,\,\,\,\,\, + 5e \to \mathop {Mn}\limits^{ + 2} \\0,045 \to 0,225\end{array}$

=> V dd KMnO4 = 0,045 : 0,5 = 0,09 lít = 90 ml

Câu 29: Đáp án C

Phương pháp giải:

Giải chi tiết:

2 loại hạt cấu tạo nên hầu hết các nguyên tử là: p, n

Câu 30: Đáp án A

Phương pháp giải:

HS có thể giải theo cách viết PTHH hoặc theo phương pháp bảo toàn e.

Giải chi tiết:

Cách 1: Zn  + 2AgNO3 → Zn(NO3)2 + 2Ag

0,015  ← 0,03 (mol)

=> mZn = 0,015.65 = 0,975 (g)

Cách 2: BTe: 2nZn = nAg+ => nZn = nAg+/2 = 0,03/2 = 0,015 mol

=> mZn = 0,015.65 = 0,975 (g)

Bài trướcĐề Thi Hoá 10 Học Kì 1 Trường THPT Nguyễn Trãi- TP Đà Nẵng Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Hoá 10 Học Kì 1 Trường THPT Nguyễn Đình Chiểu- Bến Tre Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây