Đề Thi Hoá 10 Học Kì 1 Trường THPT Phú Bài -Thừa Thiên Huế Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

0
81

Đề thi Hoá 10 học kì 1 Trường THPT Phú Bài -Thừa Thiên Huế có lời giải và đáp án chi tiết gồm 21 câu trắc nghiệm. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT T.T. HUẾ

TRƯỜNG THPT PHÚ BÀI

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Hóa – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (TH): Nguvên tử X và Y có số hiệu nguyên tử lần lượt là 19 và 15. Nhận xét nào sau đây đúng ?

A. X và Y đều là các phi kim B. X là một phi kim còn Y là một kim loại.

C. X là một kim loại còn Y là một phi kim. D. X và Y đều là các kim loại.

Câu 2 (NB): Loại phản ứng nào sau đây luôn không phải là phản úng oxi hóa – khử ?

A. Phản ứng phân hủy B. Phản ứng trao đổi

C. Phản ứng thế trong hóa học vô cơ D. Phản ứng hóa học

Câu 3 (NB): Phát biểu nào sau đây là sai ?

A. Số nguyên tố trong chu kì 2 và 3 lần lượt là 8 và 18.

B. Bảng tuần hoàn có 8 nhóm A và 8 nhóm B.

C. Các nhóm A bao gồm các nguyên tố s và nguyên tố p.

D. Bảng tuân hoàn gồm có các ô nguyên tố, các chu kì và các nhóm.

Câu 4 (TH): Sắp xếp các chất sau theo trật tự tính bazơ tăng dần là:

A. Al(OH)3, Mg(OH)2, NaOH B. NaOH, Mg(OH)2, Al(OH)3

C. Mg(OH)2, Al(OH)3, NaOH D. NaOH, Al(OH)3, Mg(OH)2

Câu 5 (TH): Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron 1s22s22p63s2, nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron 1s22s22p5. Liên kết hoá học giữa nguyên tử X và nguyên tử Y thuộc loại liên kết:

A. cộng hoá trị B. Kim loại C. Ion D. Cho nhận

Câu 6 (TH): Cho các phản ứng :

(a) Ca(OH)2 + CO2 → CaCO3 + H2O (b) 2H2S + SO→ 3S + 2H2O

(c) 2NO2 + 2NaOH → NaNO3 + NaNO2 + H2O (d) 4KClO3 → KCl + 3KClO4

Số phản ứng oxi hóa – khử là:

A. B. C. D. 1

Câu 7 (TH): Cho dãy các chất : N2, H2, NH3, CO2, HCl, H2O, C2H4. Số chất mà phân tử chỉ chứa liên kết đơn là :

A. B. C. D. 2

Câu 8 (TH): Số electron tối đa phân bố trên lớp thứ 3 trong vỏ nguyên tử là :

A. 16 B. 32 C. 50 D. 18

Câu 9 (TH): Cho sơ đồ phản ứng:

aKMnO4 + bKI + cH2SO4 → K2SO4 + MnSO4 + I2 + H2O

Hệ số cân bằng a, b, c của các chất phản ứng lần lượt là:

A. 3, 7, 5 B. 2, 10, 8 C. 4, 5, 8 D. 2, 8, 6

Câu 10 (TH): Trong phản ứng sau: Cl+ 2H2O + SO→ H2SO4 + 2HCl, thì :

A. Cl2 là chất oxi hóa, H2O là chất khử. B. Cl2 là chất oxi hóa, SO2 là chất khử.

C. Cl2 là chất khử, SO2 là chất oxi hóa. D. SO2 là chất khử, H2O là chất oxi hóa.

Câu 11 (NB): Hoá trị trong hợp chất ion được gọi là :

A. số oxi hoá. B. cộng hoá trị. C. điện hoá trị. D. điện tích ion.

Câu 12 (TH): Ở phản ứng nào sau đây NH3 đóng vai trò là chất khử :

A. NH3 + HNO3 → NH4NO3 B. NH3 + CO2 + H2O → NH4HCO3

C. NH3 + HCl → NH4Cl D. 2NH3 +3CuO → N2 +3Cu + 3H2

Câu 13 (TH): Cho cấu hình electron của các nguyên tử sau:

(X) 1s22s22p63s23p(Y) 1s22s22p63s23p64s1

(Z) 1s22s22p63s(T) 1s22s22p63s23p63d84s2

Dãy các cấu hình electron của các nguyên tử kim loại là:

A. X, Y, T. B. Y, Z, T. C. X, Y, Z. D. X, Z, T.

Câu 14 (TH): Liên kết cộng hóa trị trong phân tử HCl có đặc điểm

A. Có một cặp electron chung, là liên kết ba, có phân cực.

B. Có hai cặp electron chung, là liên kết đôi, không phân cực.

C. Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, không phân cực.

D. Có một cặp electron chung, là liên kết đơn, phân cực.

Câu 15 (NB): Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong oxit biến đổi như thế nào?

A. Giảm dần B. Giảm dần sau đó tăng dần

C. Tăng dần sau đó giảm dần D. Tăng dần

Câu 16 (NB): Dấu hiệu để nhận biết một phản ứng oxi hóa – khử là:

A. Có tạo ra chất khí. B. Có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.

C. Có sự thay đổi màu sắc của các chất. D. Có tạo ra chất kết tủa.

Câu 17 (NB): Kiểu liên kết tạo nên giữa hai nguyên tử bằng một hay nhiều cặp electron chung được gọi là

A. liên kết cộng hóa trị. B. liên kết ion.

C. liên kết hidro. D. liên kết kim loại.

Câu 18 (TH): Cho phản ứng : 2Na + Cl2 → 2NaCl. Trong phản ứng này, nguyên tử natri

A. bị khử. B. không bị oxi hóa, không bị khử.

C. bị oxi hóa. D. vừa bị oxi hóa, vừa bị khử.

Câu 19 (NB): Chọn phát biểu đúng trong các phát biểu sau ?

A. Chất oxi hóa là chất nhường electron. B. Quá trình nhận electron là quá trình oxi hóa.

C. Chất khử là chất nhận electron. D. Quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa.

Câu 20 (TH): Số oxi hoá của nguyên tố lưu huỳnh trong các chất: H2SO4, SO2, S, H2S lần lượt là :

A. +6, +4, 0, -2 B. +6, -2, 0, +4 C. +4, -2, 0, +6 D. +6, +4, -2, 0

Câu 21 (NB): Các hạt cấu tạo nên nguyên tử là:

A. electron, proton B. nơtron, electron. C. proton, notron D. electron, nơtron, proton

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 22 (VD): Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4.

Trong hợp chất khí của nguyên tố X với hidrô, X chiếm 94,12% khối lượng.

a. Tìm số khối A. Tên nguyên tố X.

b. Nguyên tố X tạo với kim loại R một hợp chất trong đó R có số oxi hóa +2 và R chiếm 42,86% về khối lượng. Xác định kim loại R?

(Cho biết trị số số khối gần đúng bằng NTK)

Câu 23 (VD): Nguyên tử của nguyên tố Y có cấu hình electron ở mức năng lượng cao nhất là 4p5. Tỉ số giữa tổng số hạt không mang điện và tổng số hạt mang điện là 0,6429.

a. Xác định số hiệu Z, N, số khối của nguyên tử Y ?

b. Nguyên tử của nguyên tố R có số nơtron bằng 57,143% số proton của Y. Hợp chất tạo thành giữa R và Y có dạng RY2, biết khối lượng của RY2 gấp 5 lần khối lượng của R. Xác định số proton, tên gọi của R. Viết công thức hợp chất RY?

Cho biết trị số số khối gần đúng bằng NTK.

Đáp án

1-C 2-B 3-A 4-A 5-C 6-C 7-A 8-D 9-B 10-B
11-C 12-D 13-B 14-D 15-D 16-B 17-A 18-C 19-D 20-A
21-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C

Phương pháp giải:

– Viết cấu hình e của X, Y

– Dựa vào số e lớp ngoài cùng để biết X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm:

+ Những nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B) => KL

+ Những nguyên tử có 5, 6, 7 electron lớp ngoài cùng => PK

+ Những nguyên tử có 8 electron lớp ngoài cùng và He (1s2) => Khí hiếm

+ Những nguyên tử có 4 electron lớp ngoài cùng => PK hoặc KL

Giải chi tiết:

19X: 1s22s22p63s23p64s1 => X có 1e lớp ngoài cùng => KL

15Y: 1s22s22p63s23p3 => Y có 5e lớp ngoài cùng => PK

Câu 2: Đáp án B

Phản ứng trao đổi không phải là phản ứng oxi hóa – khử.

Câu 3: Đáp án A

A sai vì chu kì 2 và chu kì 3 là hai chu kì nhỏ chỉ có 8 nguyên tố.

Câu 4: Đáp án A

Phương pháp giải:

Dựa vào quy luật biến đổi lực bazo:

– Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính bazo giảm dần

– Trong một nhóm, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính bazo tăng dần

Giải chi tiết:

Trong một chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân thì tính bazo giảm dần

=> Tính bazo: NaOH > Mg(OH)2 > Al(OH)3

Câu 5: Đáp án C

X có cấu hình electron 1s22s22p63s2 => X thuộc nhóm IIA => KL điển hình

Y có cấu hình electron 1s22s22p5 => Y thuộc nhóm VIIA => PK điển hình

Liên kết hóa học giữa kim loại điển hình và phi kim điển hình là liên kết ion

Câu 6: Đáp án C

Phương pháp giải:

Dựa vào khái niệm về phản ứng oxi hóa – khử: Phản ứng oxi hóa – khử là phản ứng có sự thay đổi số oxi hóa của một số nguyên tố.

Giải chi tiết:

Các phản ứng oxi hóa – khử là (b), (c), (d)

Câu 7: Đáp án A

$\begin{array}{l}N \equiv N,\,\,H – H,\,\,H – N – H,\,\,O = C = P,\,\,H – Cl;\,\,H – O – H;\,\,H – C = C – H\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,|\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,|\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,|\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,H\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,H\,\,\,\,\,\,\,H\end{array}$

Các chất chỉ chứa liên kết đơn là: H2, NH3, HCl, H2O

Câu 8: Đáp án D

Lớp thứ 3 gồm các phân lớp s (tối đa 2e), p (tối đa 6e), d (tối đa 10e)

=> Số electron tối đa của lớp thứ 3 là 18 electron

Câu 9: Đáp án B

Phương pháp giải:

Cân bằng phương trình hóa học theo phương pháp thăng bằng electron.

Giải chi tiết:

$\left. {\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {{\rm{x2}}}\limits^{} }\\{\mathop {{\rm{x5}}}\limits^{} }\end{array}} \right|\left| {\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {Mn}\limits^{ + 7} \, + 5{\rm{e}} \to \mathop {Mn}\limits^{ + 2} }\\{2\mathop I\limits^{ – 1} – 2{\rm{e}} \to \mathop {{I_2}}\limits^{ + 2} }\end{array}} \right.$

2KMnO4 + 10KI + 8H2SO4 → 6K2SO4 + 2MnSO4 + 5I2 + 8H2O

Vậy a = 2; b = 10; c = 8

Câu 10: Đáp án B

Phương pháp giải:

Chất khử là chất nhường e, chất oxi hóa là chất nhận e.

Giải chi tiết:

$\mathop {Cl}\limits_2^0 + 2e \to 2\mathop {Cl}\limits^{ – 1} $ => Cl2 là chất oxi hóa

$\mathop {{\rm{ }}S}\limits^{ + 4} – 2e \to \mathop {{\rm{ }}S}\limits^{ + 6} $ => SO2 là chất khử

Câu 11: Đáp án C

Câu 12: Đáp án D

Phương pháp giải:

Ở phản ứng nào NH3 nhường e thì NH3 đóng vai trò là chất khử

Giải chi tiết:

$2\mathop {{\rm{ }}N}\limits^{ – 3} {H_3} + 3CuO \to \mathop {{\rm{ }}N}\limits_2^0 + 3Cu + 3{H_2}$

Câu 13: Đáp án B

Phương pháp giải:

Kim loại là những nguyên tử có 1, 2, 3 electron lớp ngoài cùng (trừ H, He, B)

Giải chi tiết:

X có 5e lớp ngoài cùng => PK

Y có 1e lớp ngoài cùng => KL

Z có 2e lớp ngoài cùng => KL

T có 2e lớp ngoài cùng => KL

Câu 14: Đáp án D

Phương pháp giải:

Trong hợp chất cộng hóa trị, các nguyên tử có xu hướng nhận hoặc nhường e để đạt cấu hình bền vững của khí hiếm.

Giải chi tiết:

Cấu hình e của 1H: 1s=>H có xu hướng nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền của He (1s2)

Cấu hình e của 17Cl: 1s22s22p63s23p5 =>Cl có xu hướng nhận thêm 1e để đạt cấu hình bền của Ar (1s22s22p63s23p6)

Như vậy H và Cl góp chung 1e để đạt cấu hình bền

Như vậy liên kết H-Cl có một cặp e chung, là liên kết đơn, phân cực về phía Cl (do Cl có độ âm điện lớn hơn H).

Câu 15: Đáp án D

Trong một chu kỳ, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân nguyên tử, số oxi hóa cao nhất của các nguyên tố nhóm A trong oxit tăng dần từ 1 đến 8.

Câu 16: Đáp án B

Câu 17: Đáp án A

Câu 18: Đáp án C

Phương pháp giải:

Chất khử là chất nhường e (bị oxi hóa), chất oxi hóa là chất nhận e (bị khử).

Giải chi tiết:

$\mathop {Na}\limits^0 – 1e \to \mathop {Na}\limits^{ + 1} $

Na là chất khử hay chất bị oxi hóa

Câu 19: Đáp án D

Phương pháp giải:

– Ghi nhớ câu “khử cho – o nhận”

+ Chất khử là chất cho e (bị oxi hóa)

+ Chất oxi hóa là chất nhận e (bị khử)

– Quá trình cho e là quá trình oxi hóa, quá trình nhận e là quá trình khử.

Giải chi tiết:

Phát biểu đúng là “quá trình nhường electron là quá trình oxi hóa.”

Câu 20: Đáp án A

Phương pháp giải:

Dựa vào quy tắc để xác định số oxi hóa của nguyên tố.

Giải chi tiết:

$\mathop {{\rm{ }}H}\limits_2^{ + 1} \mathop {{\rm{ }}S}\limits^{ + 6} \mathop {{\rm{ }}O}\limits_4^{ – 2} ,\mathop {{\rm{ }}S}\limits^{ + 4} \mathop {{\rm{ }}O}\limits_2^{ – 2} ,\mathop {{\rm{ }}S}\limits^0 ,\mathop {{\rm{ }}H}\limits_2^{ + 1} \mathop {{\rm{ }}S}\limits^{ – 2} $

Câu 21: Đáp án D

Câu 22: Đáp án

Phương pháp giải:

a. Xác định nhóm nguyên tố của X => công thức hóa học hợp chất khí với H của X

Từ công thức tính phần trăm khối lượng tính được NTK của X.

b. Xác định công thức hóa học của chất tạo bởi R và X. Từ công thức tính phần trăm khối lượng tính được NTK của R.

Giải chi tiết:

a. X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là ns2np4 => X thuộc nhóm VIA

=> Hợp chất khí với H có công thức hóa học: H2X

$\% {m_X} = \frac{X}{{2.1 + X}}.100\% = 94,12\% \to X = 32$

– Vậy số khối A = 32

– Tên nguyên tố: Lưu huỳnh (KHHH: S)

b. Công thức hóa học của hợp chất tạo bởi X và R là: RS

$\% {m_R} = \frac{R}{{R + 32}}.100\% = 42,86\% $ $ \to R = 24$

Vậy R là Magie (KHHH: Mg).

Câu 23: Đáp án

a. Cấu hình phân bố e theo phân mức năng lượng: 1s22s22p63s23p64s23d104p5

Cấu hình e nguyên tử: 1s22s22p63s23p63d104s24p5

→ ZY = 35

Tỉ số giữa tổng số hạt không mang điện và tổng số hạt mang điện là $\frac{{{N_Y}}}{{2{Z_Y}}} = 0,6429$

$ \to {N_Y} = 1,2858{Z_Y} = 1,2858.35 = 45$

– Số hiệu nguyên tử: ZY = 35

– Số notron: NY = 45

– Số khối: AY = ZY + NY = 35 + 45 = 80

b. Nguyên tử của nguyên tố R có số nơtron bằng 57,143% số proton của Y:

${N_R} = 57,143\% {Z_Y} = 57,143\% .35 = 20$

Hợp chất tạo thành giữa R và Y có dạng RY2, biết khối lượng của RY2 gấp 5 lần khối lượng của R:

R + 2Y = 5R => R + 2.80 = 5R => R = 40

Trị số số khối gần đúng bằng NTK nên ta có: AR = R = 40

– Số proton của R: ZR = AR – NR = 40 – 20 = 20

– Tên gọi của R: Canxi (KHHH: Ca)

– Công thức hợp chất RY2: CaBr2

Bài trướcĐề Thi Hoá 10 Học Kì 1 Trường THPT Quang Trung- Đắklắk Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Hoá 10 Học Kì 1 Trường THPT Lương Ngọc Quyến- Thái Nguyên Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây