Đề Thi Hoá 11 Học Kì 1 Trường THPT Nam Sách- Hải Dương Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

0
24

Đề thi Hoá 11 học kì 1 Trường THPT Nam Sách-Hải Dương có lời giải và đáp án chi tiết gồm lý thuyết và bài tập. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT HẢI DƯƠNG

TRƯỜNG THPT NAM SÁCH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Hóa – Lớp 11

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

Phần I: Lý Thuyết

Câu 1 (TH):

a) Viết phương trình điện li của các chất sau khi hòa tan trong nước:

HCl, NaOH, CH3COOH, AlCl3, Fe2(SO4)3.

b) Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết các dung dịch đựng trong các lọ riêng biệt mất nhãn sau: Na3PO4, NaNO3, Na2CO3, NH4NO3.

Câu 2 (TH): Hoàn thành các phương trình phản ứng giữa các cặp chất sau, ghi rõ điều kiện cần thiết nếu có?

a) P + Mg → b) P + HNO3 (đặc) → c) Si + NaOH + H2O →

d) C + O2 (dư) → e) CO + CuO →

Phần II: Bài Tập

Câu 3 (VD):

a) + Tính pH của dung dịch chứa 2,92 gam HCl trong 800 ml?

+ Tính pH của dung dịch chứa 0,8 gam NaOH trong 200 ml?

b) Hòa tan hoàn toàn 10,35 gam hỗn hợp X gồm 2 kim loại Mg và Al bằng dung dịch HNO3 (loãng) dư sau phản ứng thu được dung dịch A và 7,84 lít khí không màu hóa nâu trong không khí (ở đktc, là sản phẩm khử duy nhất).

– Tính % khối lượng mỗi kim loại trong hỗn hợp X?

– Tính tổng khối lượng muối khan thu được khi cô cạn dung dịch A?

Câu 4 (VD): Cho 0,448 lít khí CO2 (ở đktc) hấp thụ hết vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp NaOH và 0,06M và Ba(OH)2 0,12M, thu được m gam kết tủa. Xác định giá trị của m?

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Chất điện li mạnh ta dùng mũi tên một chiều, chất điện li yếu ta dùng mũi tên hai chiều.

b) Dựa vào những đặc điểm đặc trưng của các ion để nhận biết.

Giải chi tiết:

a) HCl → H+ + Cl–   

NaOH → Na+ + OH

CH3COOH ⇌ CH3COO + H+

AlCl3 → Al3+ + 3Cl

Fe2(SO4)3 → 2Fe3+ + 3SO42-

b)

Chất

Thuốc thử

Na3PO4 NaNO3 Na2CO3 NH4NO3
Dung dịch NaOH Khí mùi khai
Dung dịch HCl Khí không màu x
Dung dịch AgNO3 Kết tủa vàng x x

PTHH:

NH4NO3 + NaOH → NaNO3 + NH3↑ + H2O

Na2CO3 + HCl → NaCl + CO2↑ + H2O

Na3PO+ AgNO3 → NaNO3 + Ag3PO4

Câu 2: Đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của các chất để viết phương trình hóa học.

Giải chi tiết:

a) P + Mg Mg3P2

b) P + 5HNO3 (đặc) H3PO4 + 5NO2 + H2O

c) Si + 2NaOH + H2O → Na2SiO3 + 2H2

d) C + O2 (dư) CO2

e) CO + CuO Cu + CO2

Câu 3: Đáp án

Phương pháp giải:

a) pH = -log[H+]

b) Bảo toàn electron, bảo toàn nguyên tố

Giải chi tiết:

a) + nHCl = 2,92 : 36,5 = 0,08 mol => nH+ = 0,08 mol

=> [H+] = 0,08 : 0,8 = 0,1 M

=> pH = -log[H+] = -log(0,1) = 1

+ nNaOH = 0,8 : 40 = 0,02 mol => nOH- = 0,02 mol

=> [OH] = 0,02 : 0,2 = 0,1M

=> [H+] = 10-14 : [OH] = 10-13 M

=> pH = -log[H+] = -log(10-13) = 13

b) nNO = 7,84 : 22,4 = 0,35 mol

Đặt nMg = x mol; nAl = y mol

– Khối lượng hỗn hợp X: 24x + 27y = 10,35 (1)

– Bảo toàn electron: 2nMg + 3nAl = 3nNO => 2x + 3y = 3.0,35 (2)

Từ (1) và (2) ta có:  $\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{24x + 27y = 10,25}\\{2x + 3y = 3.0,35}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{x = 0,15}\\{y = 0,25}\end{array}} \right.$

– Phần trăm mỗi kim loại: $\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\% {m_{Mg}} = \frac{{0,15.24}}{{10,35}}.100\% = 34,78\% }\\{\% {m_{Al}} = \frac{{0,25.27}}{{10,35}}.100\% = 65,22\% }\end{array}} \right.$

– Khối lượng muối khan:

BTNT “Mg”: nMg(NO3)2 = nMg = 0,15 mol

BTNT “Al”: nAl(NO3)3 = nAl = 0,25 mol

=> m muối = 0,15.148 + 0,25.213 = 75,45 gam

Câu 4: Đáp án

Phương pháp giải:

Tính tỉ lệ $a = \frac{{{n_{O{H^ – }}}}}{{{n_{C{O_2}}}}}$

+ a ≤ 1 => chỉ tạo muối HCO3

+ 1 < a < 2 => tạo CO32-, HCO3

+ a ≥ 2 => tạo muối CO32-

Giải chi tiết:

nNaOH = 0,006 mol; nBa(OH)2 = 0,012 mol

nCO2 = 0,448 : 22,4 = 0,02 mol

nOH- = nNaOH + 2nBa(OH)2 = 0,06.0,1 + 2.0,12.0,1 = 0,03 mol

Ta thấy: 1 < $\frac{{{n_{O{H^ – }}}}}{{{n_{C{O_2}}}}} = \frac{{0,03}}{{0,02}} = 1,5$ < 2 => tạo muối CO32-, HCO3

Đặt nCO32- = a mol và nHCO3- = b mol

PTHH:

CO2 + 2OH– → CO32- + H2O

a      ←  2a ←   a                (mol)

CO+ OH → HCO3

b      ←  2b ←   b                (mol)

Theo đề bài ta có:

nCO2 = a + b = 0,02 (1)

nOH- = 2a + b = 0,03 (2)

$\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a + b = 0,02}\\{2a + b = 0,03}\end{array}} \right. \to \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = 0,01}\\{b = 0,01}\end{array}} \right.$

nBa2+ = nBa(OH)2 = 0,012 mol

${n_{CO_3^{2 – }}}$ = 0,01 mol

=> $CO_3^{2 – }$ hết, Ba2+ dư => nBaCO3 = ${n_{CO_3^{2 – }}}$ = 0,01 mol

=> m = mBaCO3 = 0,01.197 = 1,97 gam

Bài trướcĐề Thi Hoá 11 Học Kì 1 Trường THPT Tôn Đức Thắng- Ninh Thuận Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Hoá 11 Học Kì 1 Trường THPT Phú Yên Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây