Đề Thi Hoá 8 HK 1 Trường THCS Quảng Vinh Sầm Sơn Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
11

Đề thi Hoá 8 hk 1 Trường THCS Quảng Vinh Sầm Sơn có đáp án và lời giải chi tiết. Các bạn xem ở dưới.

PHÒNG GD&ĐT SẤM SƠN

TRƯỜNG THCS QUẢNG VINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Hóa – Lớp 8

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (NB): Thế nào là hiện tượng vật lí, hiện tượng hóa học? Cho ví dụ?

Câu 2 (TH): Hãy tính hóa trị  của: a). Si trong  SiO2  b). (SO4) trong  Al2(SO4)3  (Biết Al có hóa trị (III) )

Câu 3 (TH): Hãy lập phương trình hóa học theo các sơ đồ phản ứng sau:

a). Na + Cl$\xrightarrow{{}}$  NaCl

b). Fe + O2 $\xrightarrow{{}}$ Fe3O4

c). KClO$\xrightarrow{{}}$ KCl  +  O2     

d). CuSO4 + NaOH $\xrightarrow{{}}$  Cu(OH)2+ Na2SO4

Câu 4 (TH): a). Hãy tính  thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của 11,2 gam khí C2H4

b). Hãy tính khối lượng của 5,6 lít khí metan –  CH4 ở điều kiện tiêu chuẩn.  (C = 12;  H = 1)

Câu 5 (VD): Hãy tính thể tích khí oxi cần dùng ở điều kiện tiêu chuẩn để đốt cháy hết 4,8 g magie, biết sản phẩm thu được là magie oxit(MgO). Tính khối lượng magie oxit(MgO) bằng hai cách.  (Mg = 24; O = 16 )

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án

Phương pháp giải:

Kiến thưc sách giáo khoa lớp 8 – trang 47

Giải chi tiết:

– Hiện tượng chất biến đổi mà vẫn giữ nguyên là chất ban đầu được gọi là hiện tượng vật lí. (0,5 điểm)

Ví dụ:  (0,5đ)

mặt trời mọc sương tan dần

Hòa tan đường vào nước ta được dung dịch nước đường

– Hiện tượng chất biến đổi có tạo ra chất khác, được gọi là hiện tượng hóa học. (0,5đ)

Ví dụ:  (0,5đ)

Cây xanh quang hợp, cây xanh lấy vào khí cacbonic thải ra khí oxi

Lưu huỳnh cháy trong không khí tạo ra chất khí có mùi hắc.

Câu 2: Đáp án

Phương pháp giải:

Với hợp chất có công thức $\mathop {{\text{ }}A}\limits^a x\mathop {{\text{ }}B}\limits^b y$ với a, b lần lượt là hóa trị của A, B.

x, y là chỉ số số nguyên tử của A, B có trong hợp chất

Áp dụng quy tắc hóa trị ta có: a × 2 = b × y

Đại lượng nào chưa biết thì ta sẽ đi tìm.

Giải chi tiết:

a)  Gọi hóa trị của Si có trong SiO2 là a

Áp dụng quy tắc hóa trị ta có:

a = II × 2 : 1 = IV                    (0,25đ)

Vậy Si có hóa trị IV                  (0,25đ)

b) gọi hóa trị của nhóm (SO4)  trong Al2(SO4)3 là b

Áp dụng quy tắc hóa trị ta có:

b = III × 2 : 3 = II                (0,25đ)

Vậy (SO4)  có hóa trị II          (0,25đ)

Câu 3: Đáp án

Phương pháp giải:

B1: Viết sơ đồ phản ứng dưới dạng công thức hóa học.

B2: Đặt hệ số sao cho số nguyên tử của mỗi nguyên tố ở hai vế bằng nhau.

B3: Hoàn thành phương trình.

Chú ý:

– Ở B2, thường sử dụng phương pháp “Bội chung nhỏ nhất” để đặt hệ số bằng cách:

Chọn nguyên tố có số nguyên tử ở hai vế chưa bằng nhau và có số nguyên tử nhiều nhất (cũng có trường hợp không phải vậy).

Tìm bội chung nhỏ nhất của các chỉ số nguyên tử nguyên tố đó ở hai vế, đem bội chung nhỏ nhất chia cho chỉ số thì ta có hệ số.

Trong quá trình cân bằng không được thay đổi các chỉ số nguyên tử trong các công thức hóa học.

Giải chi tiết:

Viết đúng mỗi PTHH được 0,5 điểm,cân bằng sai trừ 0,25 điểm

$a){\mkern 1mu} 2Na + C{l_2}\xrightarrow{{{t^0}}}2NaCl$

$b)3Fe + 2{O_2}\xrightarrow{{{t^0}}}F{e_3}{O_4}$

$c){\mkern 1mu} KCl{O_3}\xrightarrow{{{t^0}}}2KCl + 3{O_2} \uparrow $

$d){\mkern 1mu} CuS{O_4} + 2NaOH \to Cu{(OH)_2} + N{a_2}S{O_4}$

Câu 4: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Tính phân tử khối của C2H4

Công thức tính số mol: nC2H4 = mC2H4 : MC2H4 = ?

Thể tích C2H4 là: VC2H4 (ĐKTC) = n × 22,4 = ?

b) Công thức tính mol  nCH4 = VCH4(đktc) : 22,4 = ? (mol)

Tính phân tử khối của CH4 =?  (g/mol)

Khối lượng phân tử CH4 là: mCH4 = nCH4 × 22,4 = ?

Giải chi tiết:

a) Ta có: mC2H4 = 11,2 (g) ; MC2H4 = 28 (g/mol)                  (0,25đ)

=> nC2H4 = m: M = 11,2 : 28 = 0,4 (mol)                             (0,25đ)

=> VC2H4 (ĐKTC) = n × 22,4 = 0,4 ×22,4 = 8,96 (lít)              (0,5đ)

Vậy thể tích ở điều kiện tiêu chuẩn của 11,2 gam khí C2H4 là 8,96 lít.

b) Ta có: VCH4 (ĐKTC) = 5,6 lít

=> nCH4 = VCH4(đktc) : 22,4 = 5,6 : 22,4 = 0,25 (mol)             (0,25đ)

MCH4 = 12 + 1×4 = 16 (g/mol)                                              (0,25đ)

=> mCH4 = n × M = 0,25 × 16 = 4 (g)                                    (0,5đ)

Vậy khối lượng của 5,6 lít khí CH4 ở điều kiệ tiêu chuẩn là 4 gam

Câu 5: Đáp án

Phương pháp giải:

nMg = m : M = ?  (mol)

PTHH: 2Mg  + O2 $\xrightarrow{{{t^0}}}$ 2MgO

Tính theo PTHH số mol của O2 theo số mol của Mg

=> VO2 (ĐKTC) = n × 22,4 = ? (lít)

Giải chi tiết:

Ta có: mMg = 4,8 g

=> nMg = m : M = 4,8 : 24 = 0,2 (mol)

PTHH: 2Mg  + O2  $\xrightarrow{{{t^0}}}$ 2MgO

Theo PTHH  cứ 2 mol Mg phản ứng với 1 mol O2

Vậy theo Đề Bài  0,2 mol Mg phản ứng với ? mol O2

=> nO2 = 0,2 × 1 : 2 = 0,1 (mol)

=> VO2 (ĐKTC) = n × 22,4 = 0,1 × 22,4 = 2,24 (lít)

Vậy thể tích khí oxi cần dùng ở điều kiện tiêu chuẩn để đốt cháy hết 4,8 g magie là 2,24 lít.

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Hoá 8 Phòng GD&ĐT Lệ Thuỷ (Đề 1) Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Kiểm Tra Hoá 8 HK 1 Trường THCS Tô Hoàng Hà Nội (Đề 2) Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây