Đề Thi Hoá 8 Học Kì 1 Phòng GD&ĐT Tam Đảo Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
11

Đề thi Hoá 8 học kì 1 Phòng GD&ĐT Tam Đảo có đáp án, trắc nghiệm và lời giải chi tiết. Các bạn xem ở dưới.

UBND HUYỆN TAM ĐẢO

PHÒNG GD&ĐT

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Hóa – Lớp 8

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (TH): Trong một phản ứng hóa học, giữa các sản phẩm với các chất phản ứng không có sự thay đổi về

A. số nguyên tử của mỗi chất. B. số nguyên tố của mỗi chất.

C. số nguyên tử của mỗi nguyên tố. D. số phân tử của mỗi chất.

Câu 2 (VD): Biết Al có hóa trị III, nhóm (SO4) có hóa trị II. Công thức hóa học đúng là

A. Al2(SO4)3B. Al(SO4)3C. Al2SO4D. Al3(SO4)2.

Câu 3 (NB): Hạt nhân nguyên tử được cấu tạo bởi các hạt cơ bản là

A. proton và nơtron. B. proton và electron. C. nơtronvà electron. D. proton, nơtron và electron.

Câu 4 (TH): Số mol nguyên tử tương ứng với 10,0 gam kim loại Ca là

A. 0,5 (mol). B. 10,0 (mol). C. 0,01 (mol). D. 0,25 (mol).

Câu 5 (TH): Phân tử khối của hợp chất Fe(OH)3 bằng

A. 107 đvC. B. 107 gam. C. 73 đvC. D. 73 gam.

Câu 6 (VD): Đốt cháy hoàn toàn 4,5 gam kim loại Mg trong khí oxi, sau phản ứng được 7,5 gam hợp chất MgO. Khối lượng của oxi đã tham gia phản ứng là

A. 12,0 gam. B. 3,0 gam. C. 4,5 gam. D. 5,5 gam.

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 7 (VD): Hoàn thành các sơ đồ phản ứng sau:

a) Fe + O→ Fe3O4.

b) Al2(SO4)+ BaCl2 → BaSO4 + AlCl3.

c) NaOH + FeCl→ Fe(OH)+ NaCl.

d) CH4 + O2 → CO2 + H2O.

Câu 8 (VDC):

a) Cho hai loại phân đạm: NH4NO3, (NH4)2SO4. Nên bón loại phân đạm nào cho cây trồng để cung cấp nitơ với hàm lượng cao hơn? Giải thích.

b) Hợp chất A có thành phần khối lượng các nguyên tố là: 82,35% N và 17,65% H. Biết A có tỉ khối so với khí hiđro là 8,5. Xác định công thức hóa học của A.

Câu 9 (VDC): 1. Tính khối lượng của các lượng chất sau:

a) 0,5 mol CO2. b) 5,6 lít SO2 (đktc).

2. Xác định tỉ khối của các khí sau so với khí hiđro: HCl, N2O.

Đáp án

1-C 2-A 3-A 4-D 5-A 6-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C

Phương pháp giải:

số nguyên tử của mỗi chất.

Giải chi tiết:

Số nguyên tử của mỗi nguyên tố của các chất trước và sau phản ứng được bảo toàn

Câu 2: Đáp án A

Phương pháp giải:

Công thức chung : Alx(SO­­4)y

Áp dụng quy tắc hóa trị x ×III = y× II

Suy ra tỉ lệ x : y => x, y =?

=> công thức hóa học là = ?

Giải chi tiết:

Al có hóa trị III, nhóm (SO4) có hóa trị II

Công thức chung : Alx(SO­­4)y

Theo quy tắc hóa trị: x ×III = y× II

Chyển thành tỉ lệ: $\frac{x}{y} = \frac{{II}}{{III}} = \frac{2}{3}$

Vậy lấy x = 2 và y = 3

=> công thức hóa học là: Al2(SO4)3

Câu 3: Đáp án A

Hạt nhân nguyen tử được cấu tạo bởi 2 loại hạt là: proton và nơtron

Câu 4: Đáp án D

Phương pháp giải:

Công thức tính số mol: ${n_{Ca}} = \frac{{{m_{Ca}}}}{{{M_{Ca}}}} = ?{\mkern 1mu} (mol)$

Giải chi tiết:

Ca có phân tử khối = 40 (g/mol)

Số mol của nguyên tử Ca là: ${n_{Ca}} = \frac{{{m_{Ca}}}}{{{M_{Ca}}}} = \frac{{10,0}}{{40}} = 0,25{\mkern 1mu} (mol)$

Câu 5: Đáp án A

Phương pháp giải:

Ghi nhớ phân tử khối của nguyên tố Fe, H, O ở bảng 1- sgk hóa trang 42

Giải chi tiết:

Phân tử khối của Fe(OH)3 bằng 56 + (16+1).3 = 107 đvC ( hoặc g/mol)

Câu 6: Đáp án B

Phương pháp giải:

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mMg + mO2 = mMgO

=> mO2 = mMgO – mMg = ? (g)

Giải chi tiết:

2Mg + O2 $\xrightarrow{{{t^0}}}$ 2MgO

Áp dụng định luật bảo toàn khối lượng ta có:

mMg + mO2 = mMgO

=> mO2 = mMgO – mMg = 7,5 – 4,5 = 3 (gam)

Câu 7: Đáp án

Phương pháp giải:

Tìm hệ số thích hợp đặt trước các công thức hóa học

Giải chi tiết:

$a){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3Fe{\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} 2{O_2}{\mkern 1mu} \xrightarrow{{{t^0}}}{\mkern 1mu} F{e_3}{O_4}$

$b){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} A{l_2}{(S{O_4})_3} + {\mkern 1mu} 3BaC{l_2}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \xrightarrow{{}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3BaS{O_4}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 2AlC{l_3}$

$c){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3NaOH{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} FeC{l_3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \xrightarrow{{}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} Fe{(OH)_3}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} + {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 3NaCl$

$d){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} C{H_4} + 2{O_2}\xrightarrow{{{t^0}}}C{O_2} + 2{H_2}O$

Câu 8: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Tính phần trăm khối lượng N có trong 2 loại phân đạm, loại nào có hàm lượng phần trăm cao hơn thì phân đó bón cho cây trồng tốt hơn.

b) Tìm khối lượng mol của hợp chất A: MA = dA/H2.MH2 = ?

Tìm số mol nguyên tử của mối nguyên tố có trong 1 mol hợp chất

=> lập được công thức hóa học của hợp chất.

Giải chi tiết:

a) Xét phân đạm: NH4NO3 có: $\% N = {\mkern 1mu} \frac{{28}}{{80}}.100\% = 35{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (\% )$

Xét phân đạm: (NH4)2SO4 có: $\% N = {\mkern 1mu} \frac{{28}}{{132}}.100\% = 21,2{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (\% )$

=> Trong hợp chất NH4NO3 chứa nhiều nitơ hơn, do vậy bón loại phân đạm NH4NO3 sẽ tốt cho cây hơn.

b) Phân tử khối của A là: MA = dA/H2.MH2 = 8,5.2 = 17 (gam/mol)

Xét 1 mol A => khối lượng của A là: mA = 1.17 = 17 (gam)

Khối lượng N có trong A là: ${m_N} = {\mkern 1mu} \frac{{17.82,35\% }}{{100\% }}{\mkern 1mu} = 14{\mkern 1mu} (g) = > {n_N} = \frac{{14}}{{14}} = 1{\mkern 1mu} (mol)$

Khối lượng của H là: mH = 17 – 14= 3 (gam)

Suy ra trong 1 phân tử A có 3 nguyên tử N và 1 nguyên tử H $ = > {n_H} = \frac{3}{1} = 3{\mkern 1mu} (mol)$

Vậy công thức hóa học của A là NH3.

Câu 9: Đáp án

Phương pháp giải:

1. a) mCO2 = nCO2.MCO2 = ?

b) ${n_{S{O_2}}} = \frac{V}{{22,4}} = ?{\mkern 1mu} (mol) = > {m_{S{O_2}}} = n.M = ?{\mkern 1mu} (g)$

2. Công thức tính tỉ khối của chất A so với H2: dA/H2 = MA/ MH2

Giải chi tiết:

1. a) mCO2 = n.M = 0,5.44 = 22 (g)

b) ${n_{S{O_2}}} = \frac{V}{{22,4}} = \frac{{5,6}}{{22,4}} = 0,25{\mkern 1mu} (mol) = > {m_{S{O_2}}} = n.M = 0,25.64 = 16{\mkern 1mu} (g)$

2. dHCl/H2 = 36,5/ 2 = 18,25

dN2O/H2 = 44/2 = 22

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Hoá 8 Phòng GD&ĐT Thanh Hoá Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Hoá 8 Học Kì 1 Phòng GD&ĐT Ninh Hoà Khánh Hoà Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây