Đề Thi Hoá 9 Học Kì 1 Trường THCS Kim Đồng Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

0
3

Đề thi Hoá 9 học kì 1 Trường THCS Kim Đồng có lời giải, trắc nghiệm và đáp án chi tiết. Các bạn xem ở dưới.

TRƯỜNG THCS KIM ĐỒNG ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Hóa – Lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (NB): Oxit nào sau đây phản ứng với nước ở điều kiện thường?

A. Al2O3.  B. CuO.  C. Na2O. D. MgO.

Câu 2 (NB): Dung dịch HCl không tác dụng với chất nào sau đây?

A. CuO.  B. Ag.  C. NaOH.             D. AgNO3.

Câu 3 (TH): Hóa chất nào sau đây dùng để khử chua đất trong công nghiệp?

A. CaCO3.  B. MgCO3C. NaCl.  D. CaO.

Câu 4 (TH): Hòa tan hoàn toàn 5,6 gam Fe cần dùng V(ml) dung dịch HCl 2M. Giá trị của V cần tìm là:

A. 0,1.       B. 100.  C. 50.  D. 300.

Câu 5 (NB): Trong công nghiệp người ta điều chế nhôm bằng cách

A. Khử Al2O3 bằng khí CO.  B. Khử Al2O3 bằng khí H2.

C. dùng Na tác dụng với dung dịch AlCl3.   D. điện phân nóng chảy Al2O3/criolit.

Câu 6 (NB): Cặp chất nào sau đây cùng tồn tại trong một dung dịch?

A. KCl, NaOH.  B. H2SO4, KOH. C. H2SO4, KOH. D. NaCl, AgNO3.

Câu 7 (NB): Bazơ nào sau đây không bị phân hủy bởi nhiệt?

A. Mg(OH)2 B. Cu(OH)2. C. NaOH.  D. Fe(OH)2.

Câu 8 (TH): Dãy nguyên tố nào sau đây xếp theo chiều tăng dần tính kim loại?

A. Fe, Zn, Al, Mg, Na.  B. Zn, Fe, Al, Na.

C. Na, Mg, Al, Zn, Fe.  D. Fe, Zn, Na, Al, Mg.

Câu 9 (VD):

a) Viết phương trình hóa học thực hiện dãy chuyển đổi sau và ghi rõ điều kiện phản ứng( nếu có)

$Al\xrightarrow{{\left( 1 \right)}}A{l_2}{O_3}\xrightarrow{{\left( 2 \right)}}A{l_2}{\left( {S{O_4}} \right)_3}\xrightarrow{{\left( 3 \right)}}AlC{l_3}\xrightarrow{{\left( 4 \right)}}Al{\left( {OH} \right)_3}$

b) Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dung dịch riêng biệt đựng trong các lọ mất nhãn sau: HCl, Na2SO4, Ba(OH)2, NaCl. Viết các phương trình phản ứng xảy ra

Câu 10 (VD): Hòa tan hoàn toàn 13,6 gam hỗn hợp bột gồm MgO và Fe cần dùng V(ml) dung dịch HCl 2,5M. Sau phản ứng thu được 2,24 lít khí hiđro ở đktc.

a. viết phương trình phản ứng xảy ra.

b. tính khối lượng của mỗi chất trong hỗn hợp ban đầu.

c. tính thể tích dung dịch HCl 2,5M đã dùng.

Câu 11 (VDC): Cô cạn từ từ 200ml dung dịch CuSO4 0,2M thu được 10 gam tinh thể CuSO4.xH2O. Tìm x ?

Đáp án

1-C 2-B 3-D 4-B 5-D 6-A 7-C 8-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C

Các oxit bazo của kim loại kiềm và kiềm thổ (trừ BeO, MgO) tác dụng được với nước ở điều kiện thường.

Na2O + H2O → 2NaOH

Câu 2: Đáp án B

Ag là kim loại đứng sau H trong dãy điện hóa nên không tác dụng được với HCl

Câu 3: Đáp án D

Đất chua là đất có môi trường axit => dùng hóa chất có tính bazo để trung hòa bớt độ chua của đất

CaO + H2O → Ca(OH)2 (môi trường bazo)

Ca(OH)2 trung hòa lượng H+ trong đất làm đất bớt chua

Câu 4: Đáp án B

Phương pháp giải:

nFe = 5,6: 56 = 0,1 (mol)

PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Theo PTHH: nHCl = 2nFe = ? (mol)

=> VHCl = n: CM = ?  (lít) = ? (ml)

Giải chi tiết:

nFe = 5,6: 56 = 0,1 (mol)

PTHH: Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Theo PTHH: nHCl = 2nFe = 2. 0,1 = 0,2 (mol)

=> VHCl = n: CM = 0,2: 2 = 0,1 (lít) = 100 (ml)

Câu 5: Đáp án D

$2A{l_2}{O_3}\xrightarrow[{criolit}]{{dpnc}}4Al + 3{O_2} \uparrow $

Câu 6: Đáp án A

Phương pháp giải:

2 chất không tác dụng được với nhau sẽ cùng tồn tại được trong một dung dịch

Giải chi tiết:

2 chất không tác dụng được với nhau sẽ cùng tồn tại được trong một dung dịch

A. thỏa mãn

B. H2SO4 + 2KOH → K2SO4 + 2H2O

C. BaCl2 + H2SO4 → BaSO4↓ +2HCl

D. NaCl + AgNO3→ AgCl↓ + NaNO3

Câu 7: Đáp án C

NaOH là bazo tan nên không bị nhiệt phân hủy

Các bazo không tan còn lại bị nhiệt phân tạo thành oxit bazo và nước

Câu 8: Đáp án A

Thứ tự tính kim loại tăng dần là: Fe, Zn, Al, Mg, Na.

Câu 9: Đáp án

Phương pháp giải:

a. Viết các phản ứng hóa học xảy ra, cân bằng hệ số hai bên sao cho tổng nguyên tử của các nguyên tố 2 vế bằng nhau.

b. Dùng quỳ tím nhận được HCl, Ba(OH)2

Sau đó dùng Ba(OH)2 nhận biết nốt 2 chất còn lại

Giải chi tiết:

a) $\begin{gathered}

(1){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {\mkern 1mu} 4Al + 3{O_2}\xrightarrow{{{t^0}}}2A{l_2}{O_3} \hfill \\

(2){\mkern 1mu} {\mkern 1mu} A{l_2}{O_3} + 3{H_2}S{O_4}\xrightarrow{{}}{\mkern 1mu} A{l_2}{(S{O_4})_3} + 3{H_2}O \hfill \\

(3){\mkern 1mu} A{l_2}{(S{O_4})_3} + 3BaC{l_2}\xrightarrow{{}}3BaS{O_4} \downarrow + {\mkern 1mu} 2AlC{l_3} \hfill \\

\end{gathered} $

$(4)\left[ \begin{gathered}

{\mkern 1mu} AlC{l_3} + 3N{H_3} + 3{H_2}O\xrightarrow{{}}Al{(OH)_3} \downarrow + 3N{H_4}Cl \hfill \\

AlC{l_3} + 3NaOH{\mkern 1mu} vua{\mkern 1mu} du{\mkern 1mu} \xrightarrow{{}}Al{(OH)_3} \downarrow + NaCl \hfill \\

\end{gathered} \right.$

b) Trích mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.

– Cho lần lượt quỳ tím vào các ống nghiệm:

+ ống nghiệm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là: HCl

+ ống nghiệm quỳ tím chuyển sang màu xanh là: Ba(OH)2

+ ống nghiệm làm quỳ tím không chuyển màu là: Na2SO4, NaCl (dãy I)

– Dùng Ba(OH)2 đã nhận biết được cho lần lượt vào các ống nghiệm ở dãy (I)

+ ống nghiệm nào xuất hiện kết tủa trắng là Na2SO4

Na2SO4 + Ba(OH)2 → BaSO4↓ + 2NaOH

+ ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là NaCl.

Câu 10: Đáp án

Phương pháp giải:

a. PTHH: MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O  (1)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑         (2)

b. ${n_{{H_2}}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1{\mkern 1mu} (mol)$

Theo PTHH (2): nFe = nH2 = ? (mol)

Khối lượng Fe là: mFe = ? (g)

Khối lượng MgO là: mMgO = 13,6 – mFe = ? (g)

c. Theo PTHH (1): nHCl(1) = 2nMgO = ? (mol)

Theo PTHH (2): nHCl (2) = 2nH2 = ? (mol)

Tổng số mol HCl là: ∑ nHCl = nHCl(1) + nHCl(2) = ? (mol)

Thể tích dung dịch HCl 2,5M đã dùng là: VHCl = ∑ nHCl : CM = ?  (ml)

Giải chi tiết:

a. PTHH: MgO + 2HCl → MgCl2 + H2O  (1)

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2↑         (2)

b. ${n_{{H_2}}} = \frac{{2,24}}{{22,4}} = 0,1{\mkern 1mu} (mol)$

Theo PTHH (2): nFe = nH2 = 0,1 (mol)

Khối lượng Fe là: mFe = 0,1. 56 = 5,6 (g)

Khối lượng MgO là: mMgO = 13,6 – mFe = 13,6 – 5,6 = 8 (g)

c. Số mol của MgO là: ${n_{MgO}} = \frac{8}{{40}} = 0,2{\mkern 1mu} (mol)$

Theo PTHH (1): nHCl(1) = 2nMgO = 2.0,2 = 0,4 (mol)

Theo PTHH (2): nHCl (2) = 2nH2 = 2. 0,1 = 0,2 (mol)

Tổng số mol HCl là: ∑ nHCl = nHCl(1) + nHCl(2) = 0,4 + 0,2 = 0,6 (mol)

Thể tích dung dịch HCl 2,5M đã dùng là: VHCl = ∑ nHCl : CM = 0,6 : 2,5 = 0,24(lít) = 240 (ml)

Câu 11: Đáp án

Phương pháp giải:

200 ml = 0,2 (lít)

nCuSO4 = CM. V = 0,2. 0,2 = 0,04 (mol)

Vì cô cạn chỉ là quá trình làm bay hơi nước, khối lượng CuSO4 trước và sau khi cô cạn không thay đổi.

Số mol CuSO4 trước và sau cô cạn bằng nhau.

nCuSO4.xH2O = nCuSO4 = 0,04 (mol)

=> khối lượng phân tử của CuSO4.xH2O là: ${M_{CuSO4.xH2O}} = \frac{{10}}{{0,04}} = 250{\mkern 1mu} (g/mol)$

Ta có: 160 + 18x = 250

=> x = ?

Giải chi tiết:

200 ml = 0,2 (lít)

nCuSO4 = CM. V = 0,2. 0,2 = 0,04 (mol)

Vì cô cạn chỉ là quá trình làm bay hơi nước, khối lượng CuSO4 trước và sau khi cô cạn không thay đổi.

Số mol CuSO4 trước và sau cô cạn bằng nhau.

nCuSO4.xH2O = nCuSO4 = 0,04 (mol)

=> khối lượng phân tử của CuSO4.xH2O là: ${M_{CuSO4.xH2O}} = \frac{{10}}{{0,04}} = 250{\mkern 1mu} (g/mol)$

Ta có: 160 + 18x = 250

=> 18x = 90

=> x = 90: 18

=> x = 5

Bài trướcĐề Thi Hoá 9 Học Kì 1 Trường THCS Trường Sa Biên Hoà Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Hoá 9 Học Kì 1 Trường THCS & THPT Marie Curie Hà Nội Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây