Đề Thi Hoá 9 Học Kì 1 Trường THCS & THPT Marie Curie Hà Nội Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

0
2

Đề thi Hoá 9 học kì 1 Trường THCS& THPT Marie Curie Hà Nội có lời giải và đáp án chi tiết. Các bạn xem ở dưới.

TRƯỜNG THCS&THPT MARIE CURIE ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Hóa – Lớp 9

Thời gian làm bài: 60 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (VD): Cho các dung dịch sau đây lần lượt phản ứng với nhau từng đôi một, hãy ghi dấu (x) nếu có phản ứng xảy ra, số 0 nếu không có phản ứng. Viết các phương trình hóa học (nếu có)

Dung dịch Ba(OH)2 Na3PO4 K2CO3
HCl
Mg(NO3)2

Câu 2 (VD): Bằng phương pháp hóa học hãy nhận biết:

a. Các dung dịch: KOH, KNO­3, K2SO4.

b. Các kim loại: Ag, Mg.

Câu 3 (TH): Hãy cho biết hiện tượng xảy ra và viết phương trình phản ứng khi:

a. Nhúng dây đồng vào dung dịch bạc nitrat.

b. Cho bột sắt vào dung dịch axit clohiđric.

Câu 4 (VD): Cho 19,6 gam Na2O vào nước thu được 4 lít dung dịch bazơ.

a. Viết phương trình hóa học và tính nồng độ mol của dung dịch bazơ thu được.

b. Tính khối lượng dung dịch H2SO4 10% cần dùng để trung hòa dung dịch bazơ nói trên.

Câu 5 (VDC): Cho 8,1 gam bột Al tan vào 300 ml dung dịch CuSO4 0,5M. Sau khi phản ứng xảy ra hoàn toàn tính khối lượng chất rắn thu được sau phản ứng.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án

Phương pháp giải:

Điều kiên xảy ra phản ứng: sản phẩm thu được có chất kết tủa hoặc chất bay hơi hoặc nước.

Giải chi tiết:

Dung dịch Ba(OH)2 Na3PO4 K2CO3
HCl x x x
Mg(NO3)2 x x x

PTHH:

2HCl + Ba(OH)2 → BaCl2 + H2O

3HCl + Na3PO4 → 3NaCl + H3PO4

2HCl + K2CO3 → 2KCl + CO2↑ + H­2O

Mg(NO3)2 + Ba(OH)2 → Ba(NO3)2 + Mg(OH)2

3Mg(NO3)2 + 2Na3PO4→ Mg3(PO4)2↓ + 6NaNO3

Mg(NO3)2 + K2CO3 → MgCO3↓ + 2KNO3

Câu 2: Đáp án

Phương pháp giải:

a. Lấy mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.

– Cho quỳ tím lần lượt vào ống nghiệm trên nhận biết được: KOH

– Tiếp theo cho dung dịch BaCl2 nhận biết được K2SO4

– Còn lại là KNO­3

b. Dùng dung dịch HCl hoặc H2SO4 loãng

Giải chi tiết:

a. Lấy mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng.

– Cho quỳ tím lần lượt vào ống nghiệm trên:

+ Qùy tím chuyển sang màu xanh là: KOH

+ Quỳ tím không chuyển màu là: KNO­3, K2SO4 dãy (I)

– Cho dung dịch BaCl2 lần lượt vào các chất ở dãy (I)

+ Ống nghiệm xuất hiện kết tủa trắng là K2SO4

BaCl2 + K2SO4 → BaSO4↓ + 2KCl

+ Ống nghiệm còn lại không có hiện tượng gì là: KNO­3

b. Thả lần lượt 2 kim loại vào 2 ống nghiệm đựng sẵn dung dịch HCl

+ Kim loại nào có phản ứng với dd HCl tạo khí hidro bay lên là Mg

Mg + 2HCl → MgCl2 + H2

+ Kim loại thả vào không có hiện tượng gì là Ag.

Câu 3: Đáp án

Phương pháp giải:

Hiện tượng quan sát được: sự thay đổi về màu sắc, có xuất hiện kết tủa hay không, có khí thoát ra hay không

Sau đó viết PTHH để giải thích.

Giải chi tiết:

a. Hiện tượng: Dây đồng tan dần, dung dịch thu được có màu xanh lam, đồng thời xuất hiện kim loại trắng bạc bám vào dây đồng.

Cu + 2AgNO3 → Cu(NO3)2 + 2Ag↓

b. Hiện tượng: bột sắt tan dần, có khí không màu thoát ra.

Fe + 2HCl → FeCl2 + H2

Câu 4: Đáp án

a. ${n_{N{a_2}O}} = \frac{{19,6}}{{62}} = \frac{{49}}{{155}}{\mkern 1mu} (mol)$

PTHH: Na2O + H2O → 2NaOH

Theo PTHH: ${n_{NaOH}} = {\text{ }}2{n_{Na2O}} = 2.\frac{{49}}{{155}}{\mkern 1mu} = \frac{{98}}{{155}}(mol)$

Nồng độ mol của dd NaOH thu được là: ${C_M}NaOH = \frac{{{n_{NaOH}}}}{V} = \frac{{\frac{{98}}{{155}}}}{4} = \frac{{49}}{{310}} \approx 0,158(M)$

b. PTHH: 2NaOH + H2SO4 → Na2SO4 + 2H2O

Theo PTHH: ${n_{{H_2}S{O_4}}} = \frac{1}{2}{n_{NaOH}} = \frac{1}{2}.\frac{{98}}{{155}} = \frac{{49}}{{155}}{\mkern 1mu} (mol)$

Khối lượng của H2SO4 đã dùng là: ${m_{{H_2}S{O_4}}} = {n_{{H_2}S{O_4}}}.98 = \frac{{49}}{{155}}{\mkern 1mu} .98 = \frac{{4802}}{{155}}(g)$

Khối lượng dung dịch của H2SO4 10% đã dùng là:

${m_{dd{\kern 1pt} {H_2}S{O_4}}} = \frac{{{m_{{H_2}S{O_4}}}}}{{C\% }}.100\% = \frac{{\frac{{4802}}{{155}}}}{{10\% }}.100\% \approx 309,81(g)$

${m_{dd{\kern 1pt} {H_2}S{O_4}}} = \frac{{{m_{{H_2}S{O_4}}}}}{{C\% }}.100\% = \frac{{\frac{{4802}}{{155}}}}{{10\% }}.100\% \approx 309,81(g)$

Câu 5: Đáp án

${n_{Al}} = \frac{{8,1}}{{27}} = 0,3{\mkern 1mu} (mol);{\mkern 1mu} {n_{CuS{O_4}}} = 0,3.0,5 = 0,15{\mkern 1mu} (mol)$

PTHH: 2Al + 3CuSO4 → Al2(SO4)3 + 3Cu↓

Theo PT: (mol) 2 3

Theo Đề bài (mol) 0,3 0,15

Ta thấy 0,3/2 > 0,15/3. Vậy Al dư, CuSO4 phản ứng hết, mọi tính toán theo số mol của CuSO4.

Theo PTHH: nCu = nCuSO4 = 0,15 (mol)

Khối lượng của Cu thu được là: mCu = 0,15. 64 = 9,6 (g)

Theo PTHH: nAl pư = 2/3 nCuSO4 = 2/3. 0,15 = 0,1 (mol)

=> Số mol Al dư là: 0,3 – 0,1 = 0,2 (mol)

Khối lượng Al dư sau phản ứng là: mAl dư = 0,2. 27 = 5,4 (g)

Sau phản ứng khối lượng chất rắn thu được là: mrắn = mCu + mAl dư = 9,6 + 5,4 = 15 (g)

Bài trướcĐề Thi Hoá 9 Học Kì 1 Trường THCS Kim Đồng Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Hoá 8 Học Kì 1 Trường THCS Trưng Nhị Hà Nội Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây