Đề Thi Học Kì 1 Sinh 12 Sở Giáo Dục & Đào Tạo Cần Thơ Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
14

Đề thi học kì 1 Sinh 12 Sở Giáo Dục & Đào Tạo Cần Thơ có đáp án và lời giải chi tiết gồm 40 câu trắc nghiệm. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT CẦN THƠ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: SINH HỌC – Lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (TH): Một quần thể giao phấn có cấu trúc di duyền ở thế hệ xuất phát là 0,4AA + 0,2Aa + 0,4aa = 1. Theo lý thuyết, kết quả đúng khi cho quần thể này giao phấn qua các thế hệ là:

A. Tần số alen A, a không đổi  B. Kiểu gen đồng hợp tử giảm dần

C. Tỉ lệ kiểu hình không đổi D. tần số kiểu gen không đổi

Câu 2 (TH): Điều kiện cơ bản đảm bảo cho sự di truyền độc lập của các cặp tính trạng là:

A. Gen trội lấn át hoàn toàn gen lặn

B. Các gen nằm trên các cặp nhiễm sắc thể nhau

C. Các cặp gen quy định các cặp tính trạng không hòa vào nhau

D. Số lượng cá thể nghiên cứu lớn

Câu 3 (NB): Enzim cắt giới hạn được dùng trong kĩ thuật chuyển gen là:

A. Pôlimeraza B. Ligaza C. amilaza  D. restrictaza

Câu 4 (TH): Trong một quần thể thực vật lưỡng bội, Xét một gen có hai alen, P là tần số của alen trội, q là tần số của alen lặn. Quần thể cân bằng di truyền về gen đang xét khi tỉ lệ các kiểu gen các quần thể tuân theo công thức:

A. p2 + 2pq + q2 = 1 B. p2 + pq + q2 = 1 C. p + pq + q = 1  D.  p2 + 4pq + q2 = 1

Câu 5 (TH): Hiện tượng con lai có năng suất, sức chống chịu, khả năng sinh trưởng và phát triển cao vượt trội so với các dạng bố mẹ được gọi là:

A. Thoái hóa giống    B.  Đột biến   C. Di truyền ngoài nhân   D. Ưu thế lai

Câu 6 (NB): Ưu thế nổi bật của lai tế bào sinh dưỡng trong công nghệ tế bào thực vật là:

A. Tạo giống cây trồng có kiểu gen đồng hợp tử

B. Tạo giống cây trồng mang đặc điểm của hai loài

C. Nhân nhanh được nhiều giống cây trồng quý hiếm

D. Tạo ra nhiều giống cây trồng đột biến gen

Câu 7 (NB): Vi khuẩn E.coli mang gen insulin của người đã được tạo ra nhờ:

A. Dung hợp tế bào trần B. Nhân bản vô tính

C. Gây đột biến nhân tạo D. Công nghệ gen

Câu 8 (NB): Đặc điểm của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới là:

A. Tính phổ biến  B. Tính đặc hiệu    C. Tính liên tục D. Tính thoái hóa

Câu 9 (NB): Hóa chất 5-brôm uraxin thường gây đột biến gen dạng thay thế một cặp

A. A-T bằng T-A B. G-X bằng A-T C. G-X bằng X-G D. A-T bằng G-X

Câu 10 (NB): Trong thực tiễn, hoán vị gen góp phần

A. Tạo được nhiều tổ hợp gen độc lập B. Tổ hợp các gen có lợi về cùng nhiễm sắc thể

C. Làm giảm số kiểu hình trong quần thể D. Hạn chế xuất hiện nguồn biến dị tổ hợp

Câu 11 (NB): Tổ hợp các kiểu hình của cùng một kiểu gen dưới tác dụng của môi trường khác nhau được gọi là:

A. Đột biến B. Tính trạng     C. Mức phản ứng D. Biến dị

Câu 12 (NB): Enzin xúc tác cho quá trình phiên mã là:

A. Restrictaza B. ARN Pôlimeraza C. ADN Pôlimeraza  D. Ligaza

Câu 13 (NB): Trong mô hình cấu trúc của opêron Lac, vùng vận hành là nơi

A. Nơi ARN Pôlimeraza bám vào và khởi đầu phiên mã

B. Protein điều hòa có thể bám vào để ngăn cản sự phiên mã

C. Chứa thông tin mã hóa các axit amin trong protein cấu trúc

D. Mang thông tn quy  định cấu trúc protein ức chế

Câu 14 (NB): Thể đột biến mà trong tế bào sinh dưỡng có một cặp nhiễm sắc thể tương đồng tăng thêm một chiếc được gọi là:

A. Thể ba  B. Thể tứ bội  C. Thể tam bội  D. Thể một

Câu 15 (NB): Trong cấu trúc siêu hiển vi của nhiễm sắc thể ở dạng nhân thực, crômatit có đường kính là:

A. 30nm B. 11nm   C.  700nm D. 1400nm

Câu 16 (TH): Trong chọn giống cây trồng, hoa chất thường được dùng để gây đột biến thể đa bội là:

A. NMU  B. Cônsixin C. EMS D. 5BU

Câu 17 (NB): Nhóm động vật có giới đực mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XX và cái mang cặp nhiễm sắc thể giới tính XY là:

A. Châu chấu, ruồi giấm  B. Người, ruồi giấm

C. Chim, Châu chấu D. Chim, bướm

Câu 18 (NB): Đối tượng chủ yếu được Menđen nghiên cứu di truyền là:

A. Cà chua  B. Cải củ   C. Ruồi giấm D. Đậu Hà Lan

Câu 19 (NB): Khi cho quàn thể thực vật tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, theo lý thuyết, loại kiểu gen có xu hướng giảm dần là:

A. Đồng hợp tử lặn B. Đồng hợp tử trội  C. Dị hợp tử D. Đồng hợp tử

Câu 20 (NB): Trường hợp một gen chi phối đến sự hình thành nhiều tính trạng được gọi là:

A. Gen cấu trúc B.  Gen không alen  C. gen đa hiệu  D. Gen điều hòa

Câu 21 (TH): Cho các quần thể có cấu trúc di truyền như sau:

(I) 0,09AA + 0,42Aa + 0,49aa = 1  (III) 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa = 1

(II) 0,60AA + 0,20Aa + 0,20aa = 1  (IV) 0,04AA + 0,16Aa + 0,80aa = 1

Trong số các quần thể trên quần thể nào đạt cân bằng di truyền ?

A. (I) và (III) B. (II) và (IV)  C. (II) và (III)  D. (I) và (II)

Câu 22 (TH): Trong trường hộp một gen quy định một tính trạng, tính trạng trội là trội hoàn toàn, không xảy ra hoán vị gen, không đột biến, theo lý thuyết, phép lai cho đời con có 4 loại kiểu hình là:

A. $\frac{{Ab}}{{ab}}$ × $\frac{{aB}}{{ab}}$ B.  $\frac{{AB}}{{ab}}$ ×$\frac{{AB}}{{aB}}$  C. $\frac{{Ab}}{{aB}}$ × $\frac{{aB}}{{aB}}$  D. $\frac{{AB}}{{ab}}$ × $\frac{{AB}}{{ab}}$

Câu 23 (TH): Trong kĩ thuật chuyển gen, các nhà khoa học thường chọn thể truyền có gen đánh dấu để:

A. Nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp

B. Giúp Enzim giới hạn nhận biết vị trí cắt trên thể truyền

C. Dễ dàng chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận

D. Tạo điều kiện cho enzim nổi hoạt động tốt hơn

Câu 24 (TH): Phát biểu đúng về ưu thế lai là:

A. biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1 sau đó  giảm dần qua các thế hệ

B. ở trạng thái đông hợp tử về nhiều cặp gen, con lai có ưu thế cao hơn

C.  con lai có ưu thế cao hơn thường được chọn làm giống vì có phẩm chất tốt

D. phương pháp thương được sử dụng để tạo ưu thế lai là tạo dòng thuần

Câu 25 (TH): Trong sự điều hòa hoạt động của opêron Lac, khi môi trường không có lactozo thì protein ức chế liên kết với:

A. các gen cấu trúc và ngăn cản quá trình phiên mã

B. gen điều hòa và ngăn cản quá trình phiên mã

C. cùng vận hành và ngăn cản quá trình phiên mã

D. vùng khởi động và ngăn cản quá trình phiên mã

Câu 26 (TH): Một gen được cấu tạo từ 4 loại nucleotit thì có tối đa 64 loại mã bộ ba. Nếu một gen được cấu tạo từ 3 loại nucleotit thì số loại mã bộ ba tối đa là:

A. B. 27 C. D. 12

Câu 27 (TH): Một quần thể thực vật thụ phấn bắt buộc có cấu trúc di truyền ở thế hệ xuất phát là 0,2AA + 0,4Aa + 0,4aa = 1. Theo lí thuyết, cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ F3 là:

A. 0,375Aa + 0,05AA + 0,575aa = 1   B. 0,36AA + 0,48Aa + 0,16aa = 1

C. 0,16AA + 0,48Aa + 0,36aa = 1 D. 0,375AA + 0,05Aa + 0,575aa = 1

Câu 28 (NB): Cho các phép lai sau

(I) Aa × aa  (II) Aa × Aa  (III) AA × aa  (IV) AA × Aa

Trong số các phép lai trên, các phép lai phân tích gồm

A. (I) và (II) B. (II) và (III)  C. (II) và (IV) D.  (I) và (III)

Câu 29 (TH): Cho các bước quy trình tạo giống mới bằng phương pháp gây đột biến như sau:

(I). Tạo dòng thuần chủng

(II). Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến

(III). Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn

Trình tự là:

A. (I) → (II) → (III)   B. (I) → (III) → (II)  C. (II) → (III) → (I) D.  (II) → (I) → (III)

Câu 30 (TH): Khâu đầu tiên trong kĩ thuật chuyển gen là:

A. Tách ADN nhiễm sắc thể ra khỏi tế bòa cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn

B. Nối đoạn gen cần ghép vào plasmit tạo nên ADN tái tổ hợp

C. Cắt ADN của tế bào cho ADN của plasmit ở những điểm xác định

D. Chuyển ADN tái tổ hợp vào tế bào nhận,  tạo điều kiện cho gen đã ghép biểu hiện.

Câu 31 (NB): Hai nhiễm sắc thể được kí hiệu như sau: (I) ABCDEG.HKM; (II) ABCDCDEG.HKM. Mỗi kí tự là một đoạn nhiễm sắc thể, dấu chấm tượng trưng cho động tâm, Biết nhiễm sắc thể (I) bị đột biến thành nhiễm sắc thể (II). Dạng đột biến của (I) là:

A. Đảo đoạn B. Chuyển đoạn C. Lặp đoạn D. Mất đoạn

Câu 32 (TH): Ở cây hoa phấn (Mirabilis jalapa) kết quả lai thuận nghịch được mô tả như sau:

Lai thuận: P ♀ lá xanh × ♂ lá đốm  F1: 100% lá xanh

Lai nghịch ♀ lá đốm × ♂ lá xanh  F1: 100% lá đốm

Nếu cho cây F1 của phép lai thuận tự thụ phấn thu được

A. 25% lá xanh : 75% lá đốm  B. 100% lá xanh

C. 100% lá đốm D.  75% lá xanh : 25% lá đốm

Câu 33 (TH): Trong trường hợp mỗi tính trạng do một gen có hai alen quy định tính trạng và tính trạng trội là trội hoàn toàn. Theo lý thuyết, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình thu được từ phép lai AaBbDd × AabbDD lần lượt là:

A. 12 và 4 B. 12 và 8  C. 6 và 4 D. 6 và 8

Câu 34 (TH): Cho các nhận định sau:

(I) Thể tam bội thường không có khả năng sinh sản hữu tính

(II) Trong mỗi tế bào sinh dưỡng của thể tam bội, nhiễm sắc thể tồn tại thành từng nhóm 3 chiếc có hình dạng, kích thước giống nhau

(III) Thể tam bội thường không có hạt (đối với giống cây ăn quả)

(IV) Thể tam bội được tao ra bằng cách đa bội hoá cây lưỡng bội

(V) Thể tam bội là thể đa bội lẻ

Số nhận định đúng về thể tam bội là:

A. B. C. D. 5

Câu 35 (TH): Cho lai giữa hai cây thần chủng hoa đỏ và hoa trắng thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, tỉ lệ phân li kiểu hình thu được ở F2 là 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng. Theo lý thuyết, nếu cho F1 giao phấn với cây có kiểu gen đồng hợp tử lặn thì tỉ lệ phân li kiểu hình ở đời con là:

A. 1 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng B. 1 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng

C. 5 cây hoa đỏ : 3 cây hoa trắng  D. 3 cây hoa đỏ : 1 cây hoa trắng

Câu 36 (NB): Cho các phương pháp tạo giống sau:

(I) Nuôi cấy hạt phấn   (II) Dung hợp tế bào trần 

(III) Lai xa và đa bội hóa  (IV) kĩ thuật chuyển gen

(V) Nhân bản vô tính ở thực vật

Số phương pháp tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài khác nhau là

A. B. C. D. 2

Câu 37 (TH): Ở sinh vật nhân sơ, xét alen A có chiều dài 3060 Å. Dưới tác động của tia phóng xạ, alen A bị đột biến thành alen a, khi alen a nhân đôi 3 lần liên tiếp thì môi trường nội bào đã cung cấp 12614 nucleotit. Dạng đột biến của alen A là:

A. Mất một cặp nucleotit      B. thêm hai cặp nucleotit

C. thêm một cặp nucleotit D. Mất hai cặp nucleotit

Câu 38 (TH): Cho phép lai P: $\frac{{Ab}}{{aB}}$ × $\frac{{Ab}}{{aB}}$ , nếu hoán vi gen xảy ra ở cả cá thể  đực và cái với tần số 40% thì theo lý thuyết, tỉ lệ kiểu gen  $\frac{{Ab}}{{ab}}$  xuất hiện ở đời con là:

A. 4% B. 6%       C. 8%  D. 12%

Câu 39 (TH): Ở một loài thực vật, kiểu gen AA quy định hoa đỏ, kiểu gen Aa quy dịnh hoa vàng, kiểu gen aa quy định hoa trắng. Quần thể can bằng di truyền về gen đang xét có tỉ lệ kiểu hình là:

A. 50% cây hoa đỏ : 50% cây hoa vàng

B. 25% cây hoa đỏ : 50% cây hoa trắng : 25% cây hoa vàng

C.  75% cây hoa vàng : 25% cây hoa trắng

D. 16% cây hoa đỏ : 36% cây hoa trắng : 48% cây hoa vàng

Câu 40 (TH): Cho các sự kiện diễn ra trong quá trình dịch mã ở tế bào nhân thực như sau:

I. Bộ ba đối mã của phức hợp Met-tARN (UAX) gắn bổ sung với côđon mở đầu (AUG) trên mARN.

II. Tiểu đơn vị lớn của ribôxôm kết hợp với tiểu đơn vị bé tạo thành ribôxôm hoàn chỉnh

III. Tiểu đơn vị bé của ribôxôm gắn với mARN ở vị trí nhận biết đặc hiệu

IV. Côđon thứ hai trên mARN gắn bổ sung với anticôđon của phức hệ aa– tARN (aa1: axit amin đứng liền sau axit amin mở đầu).

V. Ribôxôm dịch đi một côđon trên mARN theo chiều 5’ → 3’

VI. Hình thành liên kết peptit giữa axit amin mở đầu và aa1

Các giai đoạn trong giai đoạn mở đầu và kéo dài chuỗi polipeptit diễn ra theo thứ tự:

A. (II) → (I) → (III) →(IV) → (VI) → (V) B. (III) → (I) → (II) →(IV) → (VI) → (V)

C. (III) → (II) → (I) →(IV) → (V) → (VI) D. (II) → (III) → (I) →(IV) → (V) → (VI)

Đáp án

1. A 2. C 3. D 4. A 5. D 6. B 7. D 8. A 9. D 10. A
11. C 12. B 13. B 14. A 15. C 16. B 17. D 18. D 19. C 20. C
21. A 22. A 23. A 24. A 25. C 26. B 27. D 28. D 29. C 30. A
31. C 32. B 33. B 34. C 35. C 36. D 37. C 38. B 39. D 40. B

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1. Đáp án A

Khi cho quần thể giao phấn thì tần số alen không thay đổi, cấu trúc di truyền cân bằng

Câu 2. Đáp án C

Câu 3. Đáp án D

Câu 4. Đáp án A

Quần thể cân bằng di truyền về gen đang xét khi tỉ lệ các kiểu gen các quần thể tuân theo công thức: p2 + 2pq + q2 = 1

Câu 5. Đáp án D

Câu 6. Đáp án B

Lai sinh dưỡng tạo giống cây trồng mang đặc điểm của hai loài

Câu 7. Đáp án D

Đây là ứng dụng của công nghệ gen

Câu 8. Đáp án A

Tính phổ biến của mã di truyền phản ánh tính thống nhất của sinh giới : tất cả các loài có chung bộ mã di truyền (trừ một số ngoại lệ)

Câu 9. Đáp án D

5BU là chất đồng đẳng của Timin gây đột biến thay thế A-T thành G-X

Câu 10. Đáp án A

Hoán vị gen làm xuất hiện nhiều tổ hợp gen độc lập

Câu 11. Đáp án C

Câu 12. Đáp án B

Câu 13. Đáp án B

Các thành phần của operon Lac

– Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) : nằm kề nhau, có liên quan với nhau về chức năng

– Vùng vận hành (O) : là đoạn mang trình tự nu đặc biệt, là nơi bám của prôtêin ức chế ngăn cản sự phiên mã của nhóm gen cấu trúc.

– Vùng khởi động (P) : nơi bám của enzim ARN-pôlimeraza khởi đầu sao mã.

Gen điều hòa (R) : không thuộc thành phần của opêron nhưng đóng vai trò quan trọng trong điều hoà hoạt động các gen của opêron qua việc sản xuất prôtêin ức chế.

Câu 14. Đáp án A

Thể đột biến này có dạng 2n +1: thể ba

Câu 15. Đáp án C

Câu 16. Đáp án B chi tiết:

Cônxixin thường được dùng gây đột biến đa bội vì chất này ức chế hình thành thoi phân bào

Câu 17. Đáp án D

Ở côn trùng và chim có con đực là XX, con cái là XY

Câu 18. Đáp án D

Câu 19. Đáp án C

Khi cho quần thể thực vật tự thụ phấn qua nhiều thế hệ, theo lý thuyết, loại kiểu gen có xu hướng giảm dần là dị hợp tử.

Câu 20. Đáp án C

Câu 21. Đáp án A

Phương pháp giải:

Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa

Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: $\frac{y}{2} = \sqrt {x.z} $

Giải chi tiết:

Quần thể đạt cân bằng di truyền là I, III

Câu 22. Đáp án A

Phép lai:  $\frac{{Ab}}{{ab}}$ × $\frac{{aB}}{{ab}}$ $ \to 1\frac{{Ab}}{{ab}}:1\frac{{aB}}{{ab}}:1\frac{{Ab}}{{aB}}:1\frac{{ab}}{{ab}}$

Câu 23. Đáp án A

Chọn thể truyền có đánh dấu để dễ nhận biết các tế bào đã nhận được ADN tái tổ hợp

Câu 24. Đáp án A

Phát biểu đúng về ưu thế lai là biểu hiện cao nhất ở thế hệ F1 sau đó  giảm dần qua các thế hệ

Câu 25. Đáp án C

Khi môi trường không có lactose thì protein ức chế liên kết với  vùng vận hành

Câu 26. Đáp án B

Với 3 nucleotit ta có thể tạo ra tối đa 33 =27 bộ ba

Câu 27. Đáp án D

Phương pháp:

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa  sau  n thế hệ tự thụ phấn có  cấu trúc di truyền

$x + \frac{{y(1 – 1/{2^n})}}{2}AA:\frac{y}{{{2^n}}}Aa:z + \frac{{y(1 – 1/{2^n})}}{2}aa$

Cách giải:

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: 0,2AA + 0,4Aa + 0,4aa = 1  sau  3 thế hệ tự thụ phấn có  cấu trúc di truyền: $0,2 + \frac{{0,4(1 – 1/{2^3})}}{2}AA:\frac{{0,4}}{{{2^3}}}Aa:0,4 + \frac{{0,4(1 – 1/{2^3})}}{2}aa$

$ \leftrightarrow 0,375AA:0,05Aa:0,575{\text{a}}a$

Câu 28. Đáp án D

Phép lai phân tích là phép lai giữa cơ thể có kiểu hình trội với cơ thể có kiểu hình lặn

Câu 29. Đáp án C

Câu 30. Đáp án A

Khâu đầu tiên của kỹ thuật chuyển gen là: Tách ADN nhiễm sắc thể ra khỏi tế bòa cho và tách plasmit ra khỏi tế bào vi khuẩn

Câu 31. Đáp án C

Dạng đột biến NST là lặp đoạn (lặp đoạn CD)

Câu 32. Đáp án B

Ta thấy ở F1 kiểu hình đồng nhất và giống kiểu hình của cây làm mẹ nên đây là di truyền tế bào chất.

Nếu cho cây lá xanh (F1 của phép lai thuận) tự thụ phấn thì đời con thu được 100% lá xanh

Câu 33. Đáp án B

AaBbDd × AabbDD →(1AA:2Aa:1aa)(Bb:bb)(DD:Dd)

Số loại kiểu gen là 3×2×2=12

Số  loại kiểu hình là :2×2×2=8

Câu 34. Đáp án C

I đúng

II đúng

III đúng

IV sai, cây tam bội được hình thành bằng lai cây lưỡng bội (2n) với cây tứ bội (4n)

V đúng

Câu 35. Đáp án C

Cây F1 tự thụ phấn cho tỷ lệ kiểu hình 9 cây hoa đỏ : 7 cây hoa trắng → tính trạng do 2 cặp gen tương tác bổ sung với nhau

A-B-: Hoa đỏ/ aaB-/A-bb/aabb: hoa trắng

Cây F1 dị hợp về 2 cặp gen: AaBb lai với cây đồng hợp lặn: aabb → 1AaBb:1aaBb:1Aabb:1aabb

Kiểu hình: 1 đỏ: 3 trắng

Câu 36. Đáp án D

(III) Lai xa và đa bội hóa (IV) kĩ thuật chuyển gen  có thể tạo ra giống mới mang đặc điểm của 2 loài khác nhau

Câu 37. Đáp án C

Phương pháp giải:

Áp dụng các công thức:

CT liên hệ giữa chiều dài và tổng số nucleotit $L = \frac{N}{2} \times 3,4$ (Å)

Sô nucleotit môi trường cung cấp cho quá trình nhân đôi n lần: Nmt = N×(2n – 1)

Giải chi tiết:

Số lượng nucleotit của gen A là $N = \frac{{2L}}{{3,4}} = 1800$ nucleotit

Gọi số nucleotit của gen a là Na, sau 3 lần nhân đôi, môi trường cung cấp Nmt = Na × (23 – 1) =12614 → Na =1802

Vậy gen A bị đột biến thêm 1 cặp nucleotit trở thành gen a

Câu 38. Đáp án B

$\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{Ab}}{{aB}};f = 40\% \to \frac{{Ab}}{{ab}} = 2 \times \underline {Ab} \times \underline {ab} = 2 \times 0,3 \times 0,2 = 0,12$

Câu 39. Đáp án D

Phương pháp giải:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: $\frac{y}{2} = \sqrt {x.z} $

Giải chi tiết:

Quần thể cân bằng di truyền là D

Câu 40. Đáp án B

Các giai đoạn trong giai đoạn mở đầu và kéo dài chuỗi polipeptit diễn ra theo thứ tự: III→I→II→IV→VI→V

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Sinh 12 Trường THPT Nguyễn Trãi- Hà Nội Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Học Kì 1 Sinh 12 Trường THPT Sơn Mỹ- Quảng Ngãi Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây