Đề Thi Học Kì 1 Sinh 12 Sở Giáo Dục & Đào Tạo Thừa Thiên Huế Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
15

Đề thi học kì 1 Sinh 12 Sở Giáo Dục & Đào Tạo Thừa Thiên Huế có đáp án và lời giải chi tiết gồm 32 câu trắc nghiệm. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT THỪA THIÊN HUẾ ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: SINH HỌC – Lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (TH): Một quần thể đang ở trạng thái cân bằng di truyền có tần số alen A là 0,4. Theo lí thuyết, tần số kiểu gen AA của quần thể này là

A. 0,40 B. 0,16 C. 0,60 D. 0,48.

Câu 2 (NB): Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di căn được gọi là

A. ung thư B. bướu độc C. tế bào độc D. tế bào hoại tử

Câu 3 (NB): Cho quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến gồm các bước

(1) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

(3) Tạo dòng thuần chủng.

Trong quy trình trên, thứ tự đúng của các bước là

A. 1-2-3 B. 1-3-2 C. 3-2-1 D. 2-3-1.

Câu 4 (NB): Sự tự thụ phấn xảy ra trong quần thể sẽ làm

A. tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp.

B. tăng tỉ lệ thể dị hợp, giảm tỉ lệ thể đồng hợp.

C. tăng sự đa dạng về kiểu gen và kiểu hình.

D. tăng biến dị tổ hợp trong quần thể.

Câu 5 (NB): Trong tế bào sinh dưỡng bộ NST chỉ chứa một nhiễm sắc thể của cặp tương đồng nào đó được gọi là

A. thể đa nhiễm B. thể khuyết nhiễm C. thể một nhiễm. D. thể ba nhiễm.

Câu 6 (NB): Cho lai hai cây lúa thân cao với nhau, đời con thu được 9 cây thân cao, 7 cây thân thấp. Tính trạng chiều cao cây tuân theo quy luật di truyền nào?

A. Tương tác cộng gộp B. Phân li độc lập của Menđen.

C. Tương tác bổ trợ.  D. Tương tác át chế.

Câu 7 (NB): Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin là đặc điểm nào của mã di truyền?

A. Tính phổ biến B. Tính thoái hóa C. Tính đặc hiệu D. Tính bộ ba.

Câu 8 (NB): Hiện tượng giúp sinh vật có khả năng phản ứng thích nghi kịp thời trước những biến đổi nhất thời hay theo chu kỳ của môi trường là

A. thường biến B. biến dị tổ hợp. C. đột biến gen. D. đột biến NST.

Câu 9 (NB): Cơ thể có kiểu gen nào sau đây được gọi là thể đồng hợp về cả hai cặp gen đang xét?

A. AaBB. B. AAbb. C. AABb D. AaBb.

Câu 10 (NB): Người con trai có NST giới tính ký hiệu là XXY, mắc hội chứng nào sau đây?

A. Siêu nữ. B. Đao (Down). C. Tơcnơ (Turner) D. Claiphentơ (Klinefelter).

Câu 11 (NB): Trong trường hợp trội hoàn toàn, mỗi gen quy định một tính trạng và quá trình giảm phân xảy ra bình thường, tỉ lệ phân tính 3 : 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai nào sau đây?

A. BB × bb B. Bb × Bb C. Bb × bb D. BB × Bb.

Câu 12 (NB): Những loại enzim nào sau đây được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp?

A. ADN-pôlimeraza và amilaza B. Restrictaza và ligaza.

C. Amilaza và ligaza. D. ARN-pôlimeraza và peptidaza.

Câu 13 (NB): ở tế bào nhân thực, bộ ba 5’AUG3’ có chức năng mã hóa cho axit amin nào?

A. Foocmin mêtiônin. B. Phêninalanin. C. Mêtiônin. D. Tripôphan.

Câu 14 (NB): Cho các bước của quá trình nhân đôi ADN dưới đây, trình tự đúng của các bước là

(1) tổng hợp các mạch mới ADN.

(2) hai phân tử ADN con xoắn lại.

(3) tháo xoán phân tử ADN.

A. 1-2-3 B. 2-1-3 C. 3-1-2. D. 3-2-1.

Câu 15 (NB): Theo lý thuyết,cơ thể có kiểu gen Aabb giảm phân bình thường tạo ra loại giao tử ab chiếm tỉ lệ

A. 75% B. 12,5% C. 50% D. 25%

Câu 16 (NB): Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể mang tính trạng lặn tương ứng được gọi là

A. lai khác dòng B. lai thuận – nghịch C. lai cải tiến D. lai phân tích.

Câu 17 (NB): Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng

A. thay thế cặp G-X bằng cặp A-T B. thay thế cặp A-T bằng cặp T-A

C. thay thế cặp A-T bằng cặp G-X D. thay thế cặp G-X bằng cặp X-G.

Câu 18 (NB): Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử histon với 1 – vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là

A. nuclêôxôm B. sợi cơ bản C. sợi nhiễm sắc. D. ADN

Câu 19 (NB): Cho các thành tựu:

(1) Tạo chủng vi khuẩn E. coli sản xuát insulin của người.

(2) Tạo giống dấu tằm tam bội có năng suất tăng cao hơn so với dạng lưỡng bội bình thường.

(3) Tạo ra giống bông và giống đậu tương mang gen kháng thuốc diệt có của thuốc lá cảnh Petunia.

(4) Tạo ra giống dưa hấu tam bội không có hạt, hàm lượng đường cao.

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là:

A. (3),(4) B. (1), (2) C. (1), (3) D. (1),(4).

Câu 20 (NB): Mức phản ứng là

A. mức độ biểu hiện kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau.

B. khả năng biến đổi của sinh vật trước sự thay đổi của môi trường.

C. tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

D. khả năng phản ứng của sinh vật trước những điều kiện bất lợi của môi trường.

Câu 21 (NB): Theo lí thuyết, phép lai nào sau đây cho đời con có kiểu gen phân ly theo tỉ lệ 1:1?

A. AaBB × aabb B. Aabb × Aabb C. AaBb × aabb D. AaBb × AaBb.

Câu 22 (NB): Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm là

A. sợi cơ bản B. sợi ADN C. cấu trúc siêu xoắn D. sợi nhiễm sắc.

Câu 23 (NB): Trong một opêron, nơi prôtêin ức chế bám vào là

A. vùng điều hòa. B. vùng mã hóa C. vùng khởi động D. vùng vận hành.

Câu 24 (TH): Một phân tử ADN ở vi khuẩn có tỉ lệ $\frac{{A + T}}{{G + X}} = \frac{2}{3}$. Theo lí thuyết, tỉ lệ nuclêôtit loại G của phân tử này là

A. 30% B. 15%. C. 20% D. 60%

Câu 25 (NB): ở người bệnh máu khó đông do đột biến gen lặn a trên nhiễm sắc thể giới tính X quy định. Bố mẹ có kiểu gen nào để sinh con gái mắc bệnh với tỉ lệ 25%?

A. XaXa × XaB. XAXa × XAC. XAXA × XaD. XAXa × XaY

Câu 26 (NB): Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do

A. đột biến nhiễm sắc thể.

B. bị dư thừa tirôzin trong nước tiểu.

C. đột biến thay thế cặp nuclêôtit khác loại trong chuỗi β – hêmôgiôbin.

D. thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirozin.

Câu 27 (VD): Một quần thể thực vật tự thụ phấn có tỉ lệ kiểu gen ở thế hệ p là 0.45AA : 0,30Aa : 0,25aa. Cho biết các cá thể có kiểu gen aa không có khả năng sinh sản. Tính theo lí thuyết, tỉ lệ kiểu gen thu được ở F1 là

A. 0.525AA : 0,150Aa : 0,325aa B. 0.360AA : 0,240Aa : 0,400aa.

C. 0.360AA : 0,480Aa : 0,160aa D. 0,700AA : 0,200Aa : 0,100aa.

Câu 28 (NB): ở đậu Hà Lan, xét n cặp gen, mỗi cặp gen gồm 2 alen, mỗi gen quy định một tính trạng và nằm trên một cặp NST thường, trội lặn hoàn toàn. Cho P thuần chủng có kiểu hình trội về n tính trạng giao phấn với cây có kiểu hình lặn thu được F1. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2. Biết rằng không xảy ra đột biến, tính theo lý thuyết, trong các kết luận dưới đây có bao nhiêu kết luận đúng?

(1) F1 có n cặp gen dị hợp tử.

(2) F2 có kiểu gen phân ly theo tỉ lệ (1 : 2 : 1)n.

(3) F2 có số loại kiểu gen bằng số loại kiểu hình.

(4) F2 có tỉ lệ phân ly kiểu gen khác với tỉ lệ phân ly kiểu hình.

(5) Fcó kiểu hình phân ly theo tỉ lệ (3 : 1)n.

(6) F2 có số loại kiểu gen 3n.

A. B. C. D. 5

Câu 29 (VDC): ở một loài thực vật lưỡng bội: gen (A) quy định hoa đơn trội hoàn toàn so với alen (a) quy định hoa kép; gen (B) quy định cánh hoa dài trội hoàn toàn so với alen (b) quy định cánh hoa ngắn. Biết rằng 2 gen quy định 2 tính trạng trên cùng nhóm gen liên kết và cách nhau 20cM. Mọi diễn biến trong giảm phân thụ tinh đều bình thường và hoán vị gen xảy ra ở 2 bên. Phép lai P: (đơn, dài) × (kép, ngắn), thu được F1: 100% đơn, dài. Đem F1 tự thụ thu được F2. Cho các kết luận sau, có bao nhiêu kêt luận đúng về thông tin trên?

(1) F2 có kiểu gen $\frac{{Ab}}{{aB}}$ chiếm tỉ lệ 2%.

(2) F2 tỉ lệ đơn, dài dị hợp tử là 66%.

(3) F2 gồm 4 kiểu hình: 66% đơn, dài: 9% đơn, ngắn : 9% kép, dài: 16% kép, ngắn.

(4) Tỉ lệ kiểu gen dị hợp tử ở F2 chiếm 50%.

(5) Khi lai phân tích F1 thì đời con (F2) gồm 10% cây kép, ngắn.

(6) Số kiểu gen ở F2 bằng 7.

A. B. C. D. 4

Câu 30 (VD): Biết một gen qui định một tính trạng, gen trội là trội hoàn toàn, các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do, không có đột biến xảy ra. Theo lý thuyết, phép lai (P) AabbDd × AaBbDd cho tỉ lệ kiểu hình trội về 1 trong 3 tính trạng ở F1 là

A. 4/32 B. 7/32 C. 2/32  D. 9/32

Câu 31 (VD): ở một loài thực vật, biết A: Quả dài trội hoàn toàn so với a: Quả ngắn. B: Quả ngọt trội hoàn toàn so với b: Quả chua. Đem lai phân tích F1 dị hợp hai cặp gen thu được 37,5% cây quả dài, ngọt: 37,5% cây quả ngắn, chua : 12,5% cây quả dài, chua : 12,5% cây quả ngắn, ngọt. Xác định kiểu gen và tần số hoán vị gen của F1?

A. $\frac{{Ab}}{{aB}};f = 30\% $ B. $\frac{{AB}}{{ab}};f = 25\% $ C. $\frac{{Ab}}{{aB}};f = 25\% $ D. $\frac{{AB}}{{ab}};f = 20\% $

Câu 32 (TH): Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 30%. Theo lí thuyết, một cơ thể có kiểu gen $\frac{{AB}}{{ab}}$ giảm phân bình thường cho ra loại giao tử AB với tỉ lệ

A. 35% B. 30% C. 15% D. 50%

Câu 33 (VD): Một quần thể (P) có cấu trúc di truyền 0,5 AA + 0,4 Aa + 0,1 aa =1. Tính tần số tương đối alen A, a của quần thể. Quần thể này có trạng thái cân bằng di truyền chưa? Hãy nhận xét về cấu trúc di truyền của quần thể ở thế hệ tiếp theo sau khi diễn ra ngẫu phối.

Đáp án

1. B 2. A 3. A 4. B 5. C 6. C 7. B 8. A 9. D 10. D
11. B 12. B 13. C 14. C 15. C 16. D 17. C 18. A 19. C 20. C
21. A 22. D 23. D 24. A 25. D 26. D 27. A 28. A 29. B 30. B
31. C 32. A

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án B

Phương pháp giải:

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Giải chi tiết:

Tần số kiểu gen AA = 0,42 = 0,16

Câu 2: Đáp án A

Hiện tượng tế bào phân chia vô tổ chức thành khối u và sau đó di căn được gọi là ung thư.

Câu 3: Đáp án A

Cho quy trình tạo giống bằng phương pháp gây đột biến gồm các bước:

(1) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân đột biến.

(2) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

(3) Tạo dòng thuần chủng.

Câu 4: Đáp án B

Sự tự thụ phấn xảy ra trong quần thể sẽ làm tăng tỉ lệ thể đồng hợp, giảm tỉ lệ thể dị hợp

Câu 5: Đáp án C

Trong tế bào sinh dưỡng bộ NST chỉ chứa một nhiễm sắc thể của cặp tương đồng nào đó được gọi là thể một nhiễm.

Câu 6: Đáp án C

9:7 là tỉ lệ đặc trưng của tương tác bổ trợ.

Câu 7: Đáp án B

Nhiều bộ ba khác nhau cùng xác định một loại axit amin là tính thoái hóa của mã di truyền.

Câu 8: Đáp án A

Thường biến giúp sinh vật có khả năng phản ứng thích nghi kịp thời trước những biến đổi nhất thời hay theo chu kỳ của môi trường.

Câu 9: Đáp án D

Cơ thể AaBb được gọi là thể đồng hợp về cả hai cặp gen đang xét.

Câu 10: Đáp án D

Người con trai có NST giới tính ký hiệu là XXY, mắc hội chứng Claiphentơ.

Câu 11: Đáp án B

Bb × Bb → 3B-:1bb

Câu 12: Đáp án B

Restrictaza và ligaza được sử dụng trong kĩ thuật tạo ADN tái tổ hợp để cắt và nối các đoạn ADN.

Câu 13: Đáp án C

5’AUG3’ mã hoá cho axit amin Methionin.

Câu 14: Đáp án C

Các bước của quá trình nhân đôi ADN là :

(3) tháo xoán phân tử ADN.

(1) tổng hợp các mạch mới ADN.

(2) hai phân tử ADN con xoắn lại.

Câu 15: Đáp án C

Aabb giảm phân bình thường tạo ra : 1Ab :1ab

Câu 16: Đáp án D

Theo Menđen, phép lai giữa 1 cá thể mang tính trạng trội với 1 cá thể mang tính trạng lặn tương ứng được gọi là lai phân tích.

Câu 17: Đáp án C

Hoá chất gây đột biến nhân tạo 5-Brôm uraxin (5BU) thường gây đột biến gen dạng thay thế cặp A-T bằng cặp G-X

Câu 18: Đáp án A

Đơn vị cấu trúc gồm một đoạn ADN chứa 146 cặp nuclêôtit quấn quanh 8 phân tử histon với 1 – vòng của nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được gọi là nucleoxom.

Câu 19: Đáp án C

Những thành tựu đạt được do ứng dụng kĩ thuật di truyền là: (1), (3)

(2) (4) : gây đột biến

Câu 20: Đáp án C

Mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của một kiểu gen tương ứng với các môi trường khác nhau.

Câu 21: Đáp án A

Phép lai AaBB × aabb →1AaBb : 1aaBb

Câu 22: Đáp án D

Mức cấu trúc xoắn của nhiễm sắc thể có chiều ngang 30nm sợi nhiễm sắc.

Câu 23: Đáp án D

Trong một opêron, nơi prôtêin ức chế bám vào là vùng vận hành.

Câu 24: Đáp án A

Ta có $\frac{{A + T}}{{G + X}} = \frac{2}{3} \leftrightarrow \frac{A}{G} = \frac{2}{3}$

Mà G+A =50% → %G=30%

Câu 25: Đáp án D

Để sinh con gái bị bệnh thì cả bố và mẹ đều phải mang alen a.

XAXa × XaY → XaXa = 25%

Câu 26: Đáp án D

Nguyên nhân của bệnh phêninkêtô niệu là do thiếu enzim xúc tác chuyển hóa phenylalanin thành tirozin.

Câu 27: Đáp án A

Thế hệ ban đầu: 0,45AA : 0,30Aa : 0,25aa

Vì kiểu gen aa không có khả năng sinh sản nên khi bước vào sinh sản quần thể có cấu trúc: 0,45AA:0,3Aa

0,45AA tự thụ phấn → 0,45AA

0,3Aa tự thụ phấn tạo thế hệ sau: $0,3\left( {\frac{1}{4}AA:\frac{2}{4}Aa:\frac{1}{4}aa} \right) = 0,075AA:0,15Aa:0,075aa$

Vậy quần thể sẽ có cấu trúc 0,45 +0,075 = 0,525AA:0,15Aa:0,25+0,075=0,325aa ↔ 0,525AA : 0,150Aa : 0,325aa.

Câu 28: Đáp án A

P thuần chủng khác nhau về n cặp gen

F1 dị hợp về n cặp gen

F:

+ Phân li kiểu gen : (1 :2 :1)n

+ Phân li kiểu hình : (3 :1)n

+ Số kiểu gen : 3n

Các phát biểu đúng là : 1,2,4,5

Ý 3 sai, số loại kiểu gen và số loại kiểu hình khác nhau.

Câu 29: Đáp án B

Phương pháp giải:

– Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB – = 0,25 – aabb

– Hoán vị gen ở 1 bên cho 10 loại kiểu gen

– Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Giải chi tiết:

Quy ước gen: A- đơn; a- kép; B- dài, b- ngắn

P:  $\frac{{AB}}{{AB}} \times \frac{{ab}}{{ab}} \to {F_1}:\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{AB}}{{ab}};f = 20\% \to {F_2}$

I đúng, tỷ lệ kiểu gen $\frac{{Ab}}{{aB}} = 2 \times 0,1 \times 0,1 = 2\% $

II sai, cây hoa đơn cánh dài = 0,5 + hoa kép, cánh ngắn = 0,5 + 0,42 = 0,66

Cây hoa đơn, cánh dài đồng hợp là 0,42 =0,16 → cây hoa đơn cánh dài dị hợp là 0,5

III đúng. Tỷ lệ kiểu hình ở F2 là: 0,66A-B- :0,09A-bb:0,09aaB-:0,16aabb

IV sai, tỷ lệ dị hợp tử = 1 – tỷ lệ đồng hợp = 1 – (2×0,42 + 2×0,12)= 0,66

V sai, khi lai phân tích F1: $\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{ab}}{{ab}};f = 20\% \to \frac{{ab}}{{ab}} = 0,4$

VI sai, số kiểu gen ở F là 9.

Câu 30: Đáp án B

(P) AabbDd × AaBbDd → trội về 1 trong 3 tính trạng: $C_2^1 \times \frac{3}{4} \times \frac{1}{4} \times \frac{1}{2} + \frac{1}{2} \times {\left( {\frac{1}{4}} \right)^2} = \frac{7}{{32}}$

Câu 31: Đáp án C

Ta thấy ngắn, ngọt ; dài, chua là nhóm kiểu hình khác P, chiếm tỉ lệ nhỏ hơn → P dị hợp chéo, f = 25%

Câu 32: Đáp án A

$\frac{{AB}}{{ab}};f = 30\% \to \underline {AB} = \frac{{1 – f}}{2} = 35\% $

Câu 33:

Quần thể (P) có cấu trúc di truyền: 0,5 AA + 0,4 Aa + 0,1 aa = 1

– Tần số tương đối alen A và a:

P(A) = 0,5 + 0,4/2 =0,7

q(a) = 0,1 + 0,4/2 = 0,3

– Quần thể trên chưa cân bằng vì không thỏa mãn đẳng thức p2 + 2pq + q2 =1

– Sau một thế ngẫu phối quần thể có cấu trúc di truyền:

0,49 AA + 0,42 Aa + 0,09 aa = 1 → Vậy sau một thế hệ ngẫu phối quần thể đạt trạng thái cân bằng di truyền.

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Sinh 12 Sở Giáo Dục & Đào Tạo Hưng Yên Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Sinh 12 Học Kì 1 Trường THPT Nghèn- Hà Tỉnh Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây