Đề Thi Học Kì 1 Sinh 12 Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh- Đồng Nai Có Lời Giải Chi Tiết Và Đáp Án

0
20

Đề thi học kì 1 Sinh 12 Trường THPT Chuyên Lương Thế Vinh- Đồng Nai có lời giải chi tiết và đáp án gồm 40 câu trắc nghiệm. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT ĐỒNG NAI

TRƯỜNG THPT CHUYÊN LƯƠNG THẾ VINH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: SINH HỌC – Lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (TH): Khi nói về mối quan hệ giữa kiểu gen, kiểu hình và môi trường, nhận định nào sau đây là đúng?

A. Kiểu hình là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường.

B. Sự thay đổi của kiểu hình sẽ dẫn đến sự thay đổi của kiểu gen.

C. Bố mẹ chỉ truyền cho con những tính trạng đã hình thành sẵn.

D. Kiểu hình của cơ thể hoàn toàn phụ thuộc vào điều kiện môi trường.

Câu 2 (TH): Tự thụ phấn bắt buộc ở cây giao phấn qua nhiều thế hệ thường gây hiện tượng thoái hoá giống vì

A. Thể đồng hợp giảm, thể dị hợp tăng, trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.

B. Thể dị hợp giảm, thể đồng hợp tăng, trong đó các gen lặn có hại được biểu hiện.

C. Các gen tồn tại ở trạng thái đồng hợp trội nên gen lặn có hại không biểu hiện.

D. Các gen tồn tại ở trạng thái dị hợp nên gen lặn có hại không biểu hiện.

Câu 3 (NB): Hiện tượng một kiểu gen có thể thay đổi kiểu hình trước những điều kiện môi trường khác nhau gọi là

A. mức phản ứng của kiểu gen.  B. sự mềm dẻo của kiểu hình.

C. sự thích nghi của kiểu gen D. sự điều chỉnh của kiểu hình.

Câu 4 (TH): Quần thể sinh vật có thành phần kiểu gen nào sau đây đã đạt trạng thái cân bằng di truyền?

A. 0,1 AA : 0,5Aa : 0,4aa B. 0,3AA : 0,6Aa : 0,1 aa .

C. 0,3AA : 0,5Aa : 0,2aa D. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa.

Câu 5 (TH): Cơ chế phát sinh thể đa bội chẵn là do

A. các giao tử đơn bội (n) kết hợp với các giao tử lưỡng bội (2n) tạo thể đột biến.

B. khi tiến hành lai xa, hai giao tử của hai loài kết hợp với nhau tạo ra thể đột biến.

C.  tất cả các cặp NST không phân li trong lần nguyên phân đầu tiên của hợp tử (2n).

D. có một số cặp NST không phân li trong quá trình giảm phân tạo giao tử.

Câu 6 (NB): Cho các bước trong qui trình tạo động vật chuyển gen như sau:

(I). Thụ tinh trong ống nghiệm tạo thành hợp tử. (II). cấy phôi vào tử cung của con vật khác.

(III). Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử.

(IV). Cho hợp tử phát triển thành phôi

(V). Lấy trứng ra khỏi con vật.

Trình tự đúng của các bước trong quy trình là

A. V→I→III→ IV→II. B. II→I→V→IV→III.

C. III→IV→II→V→I D. I→II→V→III→IV.

Câu 7 (NB): Có bao nhiêu biện pháp sau đây giúp bảo vệ vốn gen loài người?

(I) Tạo môi trường sạch. (II). Liệu pháp gen. (III). Sàng lọc trước sinh. (IV). Tư vấn di truyền.

A. B. C. D. 4

Câu 8 (NB): Khi nói về nguyên nhân gây ra đột biến gen, có bao nhiêu tác nhân sau đây là đúng?

(1). Tia phóng xạ. (2). Virut viêm gan B(3). 5 – Brôm Uraxin. (4). sốc nhiệt.

A. B. C. D. 4

Câu 9 (TH):  Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen là 0,16 AA : 0,48 Aa : 0,36 aa. Tần số tương đối của alen A và alen a trong quần thể đó là

A. A = 0,2; a = 0,8 B.  A = 0,8; a = 0,2 C.  A = 0,3; a = 0,7 D. A = 0,4; a = 0,6.

Câu 10 (TH): Biết hoán vị gen xảy ra với tần số 48%. Theo lí thuyết, cơ thể có kiểu gen $\frac{{AB}}{{ab}}$ giảm phân cho ra loại giao tử Ab với tỉ lệ

A. 24% B.  48%  C. 12% D. 76%

Câu 11 (NB): Nguyên nhân gây bệnh phêninkếtô niệu ở người là do

A. thường biến.  B. đột biến NST C. vi khuẩn. D. đột biến gen.

Câu 12 (NB): Hiện tượng di truyền liên kết gen có ý nghĩa

A. làm tăng tính đa dạng của loài B. hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

C. cung cấp nguyên liệu cho tiến hóa D. giúp thiết lập bản đô di truyền.

Câu 13 (TH): Ở cà chua, gen A (thân cao) trội hoàn toàn so với gen a (thân thấp). Đem lai cây cà chua thân cao với cây cà chua thân thấp, thu được đời con có tỉ lệ 1 cây thân cao : 1 cây thân thâp. Cho biết không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, kiểu gen của cây cà chua đem lai là

A. Aa × aa. B. AA × aa C. Aa × Aa D. AA × Aa .

Câu 14 (VD): Cho giao phối hai cá thể (P) có kiểu gen ♂AaBbDd × ♀AabbDd, các cặp gen qui định các cặp tính trạng khác nhau nằm trên các cặp NST tương đồng khác nhau, và tính trạng trội lặn hoàn toàn. Biết rằng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu nhận định sau đây đúng về kết quả của phép lai trên?

(1). Tỉ lệ F1 có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là 27/64.

(2). F1 có kiểu gen dị hợp chiếm tỉ lệ 7/8.

(3). Xác suất thu được đời con có kiểu hình giống mẹ là 9/32.

(4). Trong số các cây đồng hợp ở F1, cây đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 1/4.

A. B. C. D. 3

Câu 15 (TH): Hội chứng Tơcnơ xuất hiện ở nữ do bị mất một nhiễm sắc thể giới tính X có những biểu hiện như lùn, cổ ngắn, cơ quan sinh đục kém phát triển, thiếu các đặc điểm sinh dục thứ cấp,… Nhận định nào sau đây đúng khi nói về hội chứng Tơcnơ?

A. Nguyên nhân do đột biến lệch bội gây nên.

B. Luôn di truyền cho thế hệ sau qua sinh sản hữu tính.

C. Xuất hiện ở nam và nữ với tần số như nhau.

D. Tế bào của người bệnh có 47 chiếc NST.

Câu 16 (NB): Trong công nghệ nuôi cấy hạt phấn, gây lưỡng bội dòng tế bào đơn bội 1n thành 2n rồi cho mọc thành cây sẽ tạo thành cây con

A. có kiểu hình giống các cây bố mẹ nhưng khác về kiểu gen.

B. mang kiểu gen đồng hợp tử về tất cả các gen.

C. có ưu thế lai cao hơn so với thế hệ cây mẹ.

D. mang kiểu gen mới chưa từng có ở cây mẹ.

Câu 17 (TH): Khi nói về bệnh ung thư ở người, phát biểu nào sau đây đúng?

A. Sự tăng sinh của các tế bào sinh dưỡng luôn dẫn đến hình thành các khối u ác tính.

B. Bệnh ung thư thường liên quan đến các đột biến gen và đột biến nhiễm sắc thể.

C. Gen ung thư xuất hiện trong tế bào sinh dưỡng di truyền được qua sinh sản hữu tính.

D. Trong hệ gen của người, tất cả các gen gây bệnh ung thư đều là gen trội.

Câu 18 (TH): Đoạn đầu mạch gốc của một gen có trình tự nuclêôtit: 3’…TAXTTXGAGXGG…5’. Cho biết đột biến thay thế ở nuclêôtit số 6 thì có thể làm giảm bao nhiêu liên kết hiđrô trong gen đột biến so với gen bình thường?

A. 2 hoặc 3 B. 0 hoặc 1  C. 0 hoặc 3. D.  1 hoặc 2.

Câu 19 (VD): Một quần thề có 100% cá thể mang kiểu gen Aa tự thụ phấn liên tiếp qua 3 thế hệ. Tính theo lí thuyết, thành phần kiểu gen ở thế hệ thứ ba là

A. 0,25AA : 0,5Aa : 0,25aa. B.  0,3AA : 0,4Aa : 0,3aa .

C. 0.4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa  D. 0,375AA : 0,25Aa : 0,375aa.

Câu 20 (VD): Ở ruồi giấm, gen qui định màu sắc thân và gen qui định chiều dài cánh cùng nằm trên một nhiễm sắc thể. Alen A (thân xám) trội hoàn toàn so với alen a (thân đen), alen B (cánh dài) trội hoàn toàn so với alen b (cánh ngắn). Đem lai con cái thân xám, cánh dài dị hợp với con đực thân đen, cánh ngắn. Trong số các cá thể thu được ở F1, ruồi giấm thân xám, cánh dài chiếm tỉ lệ 7,5%. Biết ràng không xảy ra đột biến. Theo lí thuyết, có bao nhiêu kết luận sau đây đúng?

(1). Kiểu gen của các con ruồi giấm đem lai là ♀$\frac{{AB}}{{ab}}$ ×♂$\frac{{ab}}{{ab}}$

(2). Hoán vị gen đã xảy ra ở ruồi giấm cái với tần số 30%.

(3). Tỉ lệ ruồi thân đen, cánh ngắn thu được ở F1 là 3/40.

(4). Đem lai phân tích ruồi đực thân xám, cánh dài F1 thì đời con thu được 4 loại kiểu hình.

A. B. C. D. 4

Câu 21 (TH): Ở ruồi giấm, gen A (mắt đỏ) là trội hoàn toàn so với gen a (mắt trắng), các gen này nằm ở vùng không tương đồng trên nhiễm sắc thể giới tính X. Cho ruồi mắt đỏ giao phối với ruồi mắt trắng, F1 thu được có tỉ lệ 1 đực mắt đỏ : 1 đực mắt trắng : 1 cái mắt đỏ : 1 cái mắt trắng. Kiểu gen của ruồi bố, mẹ (P) là

A. XAY,XaB. XAY, XAXa C. XaY, XAXa.  D. XaY,XAXA.

Câu 22 (TH): Trong phép lai một tính trạng do một gen qui định, nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì kết luận nào sau đây là đúng?

A. Gen qui định tính trạng nằm trong nhân tế bào.

B. Gen qui định tính trạng nằm trong tế bào chất.

C. Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể giói tính.

D. Gen qui định tính trạng nằm trên nhiễm sắc thể thường.

Câu 23 (NB): Cho các bước làm tiêu bản tạm thời bộ nhiễm sắc thể của tế bào tinh hoàn châu chấu đực như sau:

(I). Đưa tinh hoàn của châu chấu lên phiến kính.

(II). Dùng ngón tay ấn nhẹ lên bề mặt lá kính phá vỡ tế bào để NST bung ra.

(III). Nhỏ vài giọt oocxêin axêtic lên tinh hoàn để nhuộm trong 15- 20 phút.

(IV). Tách bỏ mỡ xung quanh tinh hoàn.

Trình tự đúng của các bước làm tiêu bản là

A. I→II→IV→III  B. I→II→III→IV  C. I→IV→III →II  D. I→IV→II →III

Câu 24 (TH): Trong những thành phần sau, những thành phần trực tiếp tham gia vào quá trình dịch mã là

(I). ARN. (II). ADN. (III), axit amin. (IV). ribôxôm.

A. II, III,IV. B.  I, II, IV.  C.  I, II, III D.  I, III, IV.

Câu 25 (NB): Trong quá trình tự nhân đôi của ADN, enzim được sử dụng để nối các đoạn Okazaki là

A. enzim tháo xoắn B.  enzim ADN polimeraza.

C.  enzim amylaza D. enzim ADN ligaza

Câu 26 (NB): Khi nói về mã di truyền có bao nhiêu đặc điểm sau đây là đúng?

(1). Tính thoái hóa. (2). Tính đặc hiệu. (3). Tính phổ biến. (4). Tính đối xứng.

A. B. C. D. 4

Câu 27 (TH): Trong chọn giống cây trồng, phương pháp gây đột biến tạo thể đa bội lẻ thường không được áp dụng đối với các giống cây trồng thu hoạch chủ yếu về

A. hạt B. lá C.  thân.  D. rễ củ.

Câu 28 (NB): Ở sinh vật nhân thực, quá trình nào sau đây xảy ra trong nhân tế bào?

(I). Tự nhân đôi ADN. (II). Dịch mã. (III). Phiên mã. (IV). Hoạt hóa axit amin.

A. I,III B. II, III. C. II, IV. D. I,II

Câu 29 (NB): Nguồn nguyên liệu của quá trình chọn giống gồm :

(I). Biến dị tổ hợp. (II). Đột biến gen. (III). ADN tái tổ hợp. (IV). Thường biến.

A.  I, III, IV. B. I, II, III. C.  II, III, IV D.  I, II,III, IV.

Câu 30 (TH): Khi nói về ưu thế lai, có bao nhiêu phát biểu sau đây đúng?

(1). Các cá thể con có ưu thế lai cao sẽ được sử dụng làm giống.

(2). Cá thể con có ưu thế lai thường mang kiểu gen dị hợp về các cặp gen.

(3). Để tạo ưu thế lai người ta cho lai các dòng bố mẹ thuần chủng khác nhau.

(4). Các cá thể con có ưu thế lai có kiểu hình vượt trội so với bố mẹ.

A. B. C. D. 4

Câu 31 (NB): Thành phần nào sau đây không thuộc opêron Lac?

A. Gen điều hòa (R) B. Vùng vận hành (O).

C.  Vùng khởi động (P) D. Các gen cấu trúc (Z, Y, A).

Câu 32 (NB): Cừu Đôly là động vật có vú đầu tiên được tạo ra bởi Winmut và các cộng sự bằng kĩ thuật

A. chuyển gen. B. cấy truyền phôi, C. nhân bản vô tính.  D. gây đột biến nhân tạo.

Câu 33 (NB): Nhiễm sắc thể ở sinh vật nhân thực được cấu tạo từ

A. ADN và prôtêin histon.  B. lipit và pôlisaccarit.

C. ARN và prôtêin histon D. ARN và pôlipeptit.

Câu 34 (NB): Các enzim được dùng để cắt và nối ADN của tế bào cho và ADN plasmit ở những điểm xác định, tạo nên ADN tái tổ hợp là enzim

A. amilaza và ADN pôlimeraza. B. ARN pôlimeraza và ADN pôlimeraza .

C. amilaza và ARN pôlimeraza.  D. Restrictaza và ligaza .

Câu 35 (TH): Sơ đồ sau đây mô tả con đường chuyển hóa từ chất A thành chất C trong tế bào của một loài sinh vật. Cho biết không xảy đột biến và các alen lặn (a,b) không tạo ra enzim xúc tác cho quá trình chuyển hóaTheo lí thuyết, kiểu gen nào sau đây tổng hợp được chất C?

A.  Aabb B. aabb. C. AaBb. D. aaBb

Câu 36 (TH): Những sự kiện nào sau đây xảy ra trong điều hòa hoạt động của opêron Lac khi môi trường có lactôzơ?

(I). Gen điều hòa tổng hợp prôtêin ức chế.

(II). Prôtêin ức chế gắn vào vùng vận hành.

(III). Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) thực hiện phiên mã.

(IV). Lactôzơ bị phân giải, cung cấp năng lượng cho tế bào.

A. I,II, IV.  B. II, III, IV. C. I,II, III.  D. I, III, IV.

Câu 37 (VDC): Sơ đồ phả hệ sau đây mô tả sự di truyền của một bệnh ở người do 1 trong 2 alen của một gen qui định.

Biết rằng không xảy ra đột biến và cá thể II.5 mang gen gây bệnh. Có bao nhiêu dự đoán sau đây đúng khi nói về sự di truyền của bệnh trên?

(I). Bệnh do gen trội nằm trên NST thường qui định.

(II). Xác suất cặp vợ chồng III.8, III.9 sinh con trai không mắc bệnh là 9/20.

(III). Có 7 người trong phả hệ biết chắc chắn kiểu gen.

(IV). Xác suất sinh được người con gái bị bệnh của cặp vợ chồng III.8, III.9 là 1/20.

A. B. 22 C. D. 4

Câu 38 (TH): Cho giao phấn giữa hai dòng cây thuần chủng có hoa màu trắng với nhau, thu được F1 đều cóhoa màu đỏ. Cho F1 tự thụ phấn, thu được F2 phân li theo tỉ lệ 9 cây hoa màu đỏ : 7 cây hoa màu trắng.

Biết không xảy ra đột biến. Có thể kết luận tính trạng màu sác hoa được qui định bởi

A. hai cặp gen phân li độc lập và tương tác theo kiểu bổ sung.

B. hai cặp gen cùng nằm trên một nhiễm sắc thể liên kết hoàn toàn.

C. một cặp gen di truyền liên kết với giới tính.

D. một cặp gen di truyền theo qui luật phân li.

Câu 39 (NB): Giả sử một nhiễm sắc thể có trình tự các gen là ABCD*EFGH bị đột biến thành nhiễm sắc thể có trình tự các gen là ABCBCD*EFGH. Đây là đột biến cấu trúc nhiễm sắc thể thuộc dạng

A. mất đoạn B. lặp đoạn C. chuyển đoạn.  D. đảo đoạn.

Câu 40 (TH): Trong trường hợp các gen phân li độc lập và tổ hợp tự do. Theo lí thuyết, cá thể có kiểu gen AaBb giảm phân bình thường có thể tạo ra bao nhiêu loại giao tử?

A. 16 loại.  B. 2 loại. C. 4 loại. D. 8 loại.

Đáp án

1. A 2. B 3. B 4. D 5. C 6. A 7. D 8. D 9. D 10. A
11. D 12. B 13. A 14. D 15. A 16. B 17. B 18. B 19. C 20. A
21. C 22. B 23. C 24. D 25. D 26. B 27. A 28. A 29. B 30. C
31. A 32. C 33. A 34. D 35. C 36. D 37. C 38. A 39. B 40. C

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1. Đáp án A

Phát biểu đúng là A,

Ý B sai, sự thay đổi kiểu hình có thể không có sự thay đổi về kiểu gen (thường biến)

Ý C sai, bố mẹ chỉ truyền cho con kiểu gen

Ý D sai, kiểu hình là là kết quả sự tương tác giữa kiểu gen với môi trường

Câu 2. Đáp án B

Tự thụ phấn: Tự thụ phấn là khi phấn hoa từ cùng một cây rơi vào đầu nhụy (đối với thực vật có hoa) hoặc vào noãn (đối với thực vật hạt trần) của chính hoa đó hoặc hoa khác cùng gốc

Tự thụ phấn qua nhiều thế hệ làm cho thành phần kiểu gen của quần thể phân hoá thành các dòng thuần, tạo điều kiện cho các gen lặn có hại biểu hiện gây thoái hoá giống

Câu 3. Đáp án B

Đây là sự mềm dẻo kiểu hình (SGK trang 57)

A sai, mức phản ứng là tập hợp các kiểu hình của 1 kiểu gen

Câu 4. Đáp án D

Phương pháp:

Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa

Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: $\frac{y}{2} = \sqrt {x.z} $

Cách giải:

Quần thể đạt cân bằng di truyền là quần thể D

Câu 5. Đáp án C

Thể đa bội chẵn: 4n,6n,8n….

Khi tất cả các cặp NST  không phân ly trong lần nguyên phân đầu tiên sẽ tạo ra thể đa bội chẵn

Câu 6. Đáp án A

Quy trình tạo động vật chuyển gen:

(V). Lấy trứng ra khỏi con vật.

(I). Thụ tinh trong ống nghiệm tạo thành hợp tử.

(III). Tiêm gen cần chuyển vào hợp tử

(IV). Cho hợp tử phát triển thành phôi

(II). cấy phôi vào tử cung của con vật khác

Câu 7. Đáp án D

Cả 4 biện pháp trên đều giúp bảo vệ vốn gen loài người

Câu 8. Đáp án D

Cả 4 tác nhân trên đều có thể gây đột biến gen

Câu 9. Đáp án D

Phương pháp:

Quần thể có cấu trúc: xAA+yAa+zaa=1

Tần số alen pA $ = x + \frac{y}{2} \to {q_a} = 1 – {p_A}$

Cách giải:

Tần số alen A : $ = 0,16 + \frac{{0,48}}{2} = 0,4 \to {q_a} = 1 – {p_A} = 0,6$

Câu 10. Đáp án A

Phương pháp:

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Cách giải:

Ab là giao tử hoán vị → Ab = 0,48:2 = 0,24

Câu 11. Đáp án D

Bệnh phêninkếtô niệu là do đột biến gen làm thiếu enzyme chuyển phenylalanine thành tyrosine

Câu 12. Đáp án B

Liên kết gen làm hạn chế xuất hiện biến dị tổ hợp.

Câu 13. Đáp án A

Đây là phép lai phân tích, đời con có kiểu hình phân ly 1:1 → cây thân cao có kiểu gen dị hợp tử

P: Aa × aa

Câu 14. Đáp án D

(1) Tỉ lệ F1 có kiểu hình trội về tất cả các tính trạng là $\frac{3}{4}A – \times \frac{1}{2}Bb \times \frac{3}{4}D – = \frac{9}{{32}}$ → (1) sai

(2) tỷ lệ kiểu gen dị hợp là = 1 – tỷ lệ đồng hợp = $1 – \frac{1}{2}\left( {AA,aa} \right) \times \frac{1}{2}bb \times \frac{1}{2}\left( {BB,bb} \right) = \frac{7}{8}$ → (2) đúng

(3) Xác suất thu được đời con có kiểu hình giống mẹ là $\frac{3}{4}A – \times \frac{1}{2}bb \times \frac{3}{4}D – = \frac{9}{{32}}$→ (3) đúng

(4) tỷ lệ cây đồng hợp ở F1 là: $\frac{1}{2}\left( {AA,aa} \right) \times \frac{1}{2}bb \times \frac{1}{2}\left( {BB,bb} \right) = \frac{1}{8}$; tỷ lệ cây đồng hợp lặn là $\frac{1}{4}aa \times \frac{1}{2}bb \times \frac{1}{4}dd = \frac{1}{{32}}$ → Trong số các cây đồng hợp ở F1, cây đồng hợp lặn chiếm tỉ lệ 1/4 → (4) đúng

Câu 15. Đáp án A

Tơcnơ có bộ NST 2n -1 = 45, chỉ xuất hiện ở nữ, những người này thường vô sinh và hội chứng này không di truyền qua sinh sản hữu tính

Câu 16. Đáp án B

Lưỡng bội hoá sẽ tạo cơ thể đồng hợp về tất cả các cặp gen

Câu 17. Đáp án B

Phát biểu đúng là B

A sai vì có khối u lành tính và ác tính

C sai vì gen ung thư không di truyền được qua sinh sản hữu tính

D sai, gen ức chế khối u là gen trội, khi gen này bị đột biến thành gen lặn sẽ gây ra bệnh ung thư

Câu 18. Đáp án B

Vị trí nucleotit số 6 là X, đột biến thay thế có thể thay thế bằng A,T,G, nếu thay thế bằng A,T sẽ làm giảm 1 liên kết hidro; còn thay thế bằng G sẽ không làm thay đổi số liên kết hidro

Câu 19. Đáp án C

Phương pháp giải:

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa  sau  n thế hệ tự thụ phấn có  cấu trúc di truyền

$x + \frac{{y(1 – 1/{2^n})}}{2}AA:\frac{y}{{{2^n}}}Aa:z + \frac{{y(1 – 1/{2^n})}}{2}aa$

Giải chi tiết:

Sau 3 thế hệ tự thụ phấn, cấu trúc di truyền của quần thể sẽ là (x=z=0; y=1)

$\frac{{(1 – 1/{2^3})}}{2}AA:\frac{1}{{{2^3}}}Aa:\frac{{(1 – 1/{2^3})}}{2}aa \leftrightarrow \frac{7}{{16}}AA:\frac{1}{8}Aa:\frac{7}{{16}}aa$ hay 0.4375AA : 0,125Aa : 0,4375aa

Câu 20. Đáp án A

Ở ruồi giấm đực không có HVG

Đây là phép lai phân tích, ở đời con tỷ lệ xám,dài $\frac{{AB}}{{ab}} = 0,075 \to $ AB = 0,075 <0,25 → Là giao tử hoán vị.

Kiểu gen của P là: $\frac{{Ab}}{{aB}} \times \frac{{ab}}{{ab}};f = 15\% \leftrightarrow \left( {0,425Ab:0,425aB:0,075AB:0,075ab} \right) \times ab$

Xét các phát biểu :

(1) sai

(2) sai

(3) đúng, tỷ lệ $\frac{{ab}}{{ab}} = 0,075 = \frac{3}{{40}}$

(4) sai, ruồi đực thân xám cánh dài đem lai phân tích : $\frac{{AB}}{{ab}} \times \frac{{ab}}{{ab}} \to \frac{{AB}}{{ab}}:\frac{{ab}}{{ab}}$ : 2 loại kiểu hình

Câu 21. Đáp án C

Đời con có ruồi cái mắt trắng và ruồi cái mắt đỏ → ruồi cái P dị hợp, ruồi đực P mắt trắng

P: XaY, XAXa

Câu 22. Đáp án B

Nếu kết quả phép lai thuận và lai nghịch khác nhau, con lai luôn có kiểu hình giống mẹ thì gen nằm trong tế bào chất

Câu 23. Đáp án C

Trình tự đúng là: I →IV→III→II

Câu 24. Đáp án D

ADN không tham gia trực tiếp vào quá trình dịch mã

Câu 25. Đáp án D

Câu 26. Đáp án B

Mã di truyền có tính phổ biến, tính thoái hoá, tính đặc hiệu

Câu 27. Đáp án A

Thể đa bội lẻ thường không có khả năng sinh sản hữu tính nên không có hạt, không thể áp dụng cho những cây thu hoạch hạt

Câu 28. Đáp án A

Quá trình tự nhân đôi và phiên mã xảy ra trong nhân tế bào

Câu 29. Đáp án B

Câu 30. Đáp án C

Ưu thế lai: hiện tượng cơ thể lai (F1) xuất hiện những phẩm chất ưu tú, vượt trội so với bố mẹ chẳng hạn như có sức sống cao hơn, sinh trưởng nhanh, phát triển mạnh, chống chịu bệnh tật tốt, năng suất cao, thích nghi tốt.

(1) sai, các cá thể có ưu thế lai thường được sử dụng vào mục đích kinh tế vì ưu thế lai giảm dần qua các thế hệ

(2) đúng, (theo giả thuyết siêu trội)

(3) đúng

(4) đúng

Câu 31. Đáp án A

Gen điều hoà không thuộc operon Lac

Câu 32. Đáp án C

Câu 33. Đáp án A

Nhiễm sắc thể giới tính giống như NST thường được cấu tạo từ ADN và protein histon

Câu 34. Đáp án D

Enzyme cắt giới hạn là restrictaza ; enzyme nối là ligaza

Câu 35. Đáp án C

Để tổng hợp được chất C thì phải có đủ 2 loại enzyme A và B, kiểu gen phù hợp là AaBb

Câu 36. Đáp án D

Khi môi trường có lactose

Gen điều hoà vẫn tổng hợp protein ức chế

Protein ức chế liên kết lactose → không liên kết vào vùng vận hành

Nhóm gen cấu trúc (Z, Y, A) thực hiện phiên mã.

Lactôzơ bị phân giải, cung cấp năng lượng cho tế bào.

Câu 37. Đáp án C

Ta thấy bố mẹ bình thường sinh con bị bệnh → gen gây bệnh là gen lặn nằm trên NST thường

Quy ước gen: A- bình thường; a – bị bệnh

Xét các phát biểu I sai

II, Xác suất cặp vợ chồng III.8, III.9 sinh con trai không mắc bệnh

Xét bên người chồng (III.9): có em gái (III.10) bị bệnh → bố mẹ (6-7): Aa × Aa → người III.9: 1AA:2Aa

Xét bên người chồng (III.8)

+ Người số 4: có anh trai (II.3) bị bệnh → bố mẹ (1-2): Aa × Aa → người II4: 1AA:2Aa

+ Người số 5: Aa

P: II.4 × II.5: (1AA:2Aa) × Aa ↔ (2A:1a)×(1A:1a) → người III.8 có kiểu gen 2AA:3Aa

Xét cặp vợ chồng III.8 × III.9: (1AA:2Aa) ×(2AA:3Aa) ↔ (2A:1a)×(7A:3a)

XS cặp vợ chồng này sinh con trai không mắc bệnh là $\frac{1}{2} \times \left( {1 – \frac{1}{3} \times \frac{3}{{10}}} \right) = \frac{9}{{20}}$ → II đúng

III, Xác định kiểu gen của những người trong phả hệ:

– Những người bị bệnh có kiểu gen: aa (3,10)

– Những người có bố, mẹ, con bị bệnh có kiểu gen Aa

– Người II.5: Aa

Vậy biết chính xác kiểu gen của 7 người → III đúng

IV đúng, Xác suất sinh được người con gái bị bệnh của cặp vợ chồng III.8, III.9 là $\frac{1}{2} \times \frac{1}{3} \times \frac{3}{{10}} = \frac{1}{{20}}$

Câu 38. Đáp án A

Pt/c màu trắng → F1 màu đỏ → tính trạng do 2 gen quy định

Tỷ lệ 9:7 là tỷ lệ đặc trưng của tương tác bổ sung

Câu 39. Đáp án B

Ta thấy sau đột biến có 2 gen C → đột biến lặp đoạn

Câu 40. Đáp án C

Số loại giao tử tối đa là 2(A,a) ×2(B,b) =4

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Sinh 12 Trường THPT Yên Lạc 2- Vĩnh Phúc Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Học Kì 1 Sinh 12 Sở Giáo Dục & Đào Tạo Quảng Nam Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây