Đề Thi Học Kì 1 Vật Lý 8 Phòng GD&ĐT TP Thái Bình Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
6

Đề thi học kì 1 Vật Lý 8 Phòng GD&ĐT TP Thái Bình có đáp án, trắc nghiệm và lời giải chi tiết. Các bạn xem ở dưới.

Phòng GD&ĐT TP Thái Bình ĐỀ THI HỌC KÌ I

MÔN: Vật Lí – Lớp 8

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (NB): Khi nói Mặt Trăng và các vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất, ta chọn vật làm mốc là

A. Trái Đất B. Mặt Trăng

C. Cả Trái Đất và Mặt Trăng D. Vệ tinh nhân tạo

Câu 2 (VD): Khi bút máy bị tắc mực người ta thường cầm bút vẩy mạnh cho mực văng ra, bút lại có thể viết được. Đó là dựa vào tác dụng của:

A. Sự cân bằng lực B. Lực ma sát C. Quán tính D. Lực đàn hồi

Câu 3 (TH): Trường hợp nào sau đây lực xuất hiện không phải là lực ma sát?

A. lực xuất hiện khi hai má phanh áp sát vào bánh xe.

B. Lực xuất hiện làm mòn đế giày, đế dép khi ta đi lại.

C. Lực xuất hiện giữa bánh xe và mặt đường khi bánh xe lăn trên mặt đường.

D. Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn

Câu 4 (VD): Một xe máy đi trên đoạn đường thứ nhất dài 4 km với vận tốc 48 km/h, trên đoạn đường thứ hai dài 2 km với vận tốc 36 km/h và tiếp đến đoạn đường thứ ba dài 5 km với vận tốc 45 km/h. Vận tốc trung bình của xe máy trên toàn bộ quãng đường là:

A. 36 km/h B. 44 km/h C. 45 km/h D. 43 km/h

Câu 5 (VD): Một bình hình trụ cao 50cm đựng đầy nước. Tính áp suất của nước tác dụng lên điểm B cách đáy bình 20cm. Biết trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3

A. 2000Pa B. 3000Pa C. 200000Pa D. 300000Pa

Câu 6 (NB): Các yếu tố của một vec tơ lực bao gồm

A. điểm đặt và độ lớn B. Phương, chiều và độ lớn

C. Phương và độ lớn D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn

Câu 7 (VD): Một vật trọng lượng 5N trượt trên mặt sàn nằm ngang được quãng đường 0,5m. Công của trọng lực là

A. 0J B. 2,5J C. 0,5J D. 5J

Câu 8 (VD): Thả một khối sắt hình trụ đặc có thể tích 34cm3 vào thủy ngân. Tính thể tích phần nổi của khối sắt ? Biết trọng lượng riêng của sắt là 78000N/m3, trọng lượng riêng của thủy ngân là 136000N/m3.

A. 20cm3 B. 19,5cm3 C. 14,5cm3 D. 14cm3

II. TỰ LUẬN

Câu 9 (VD): Một vật có dạng hình hộp chữ nhật có kích thước $6cm \times 7cm \times 8cm$, khối lượng riêng $800{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} kg/{m^3}$. Phải đặt vật như thế nào để áp suất do vật tác dụng lên mặt sàn nằm ngang là nhỏ nhất và tính giá trị của áp suất nhỏ nhất này?

Câu 10 (VD): Một vật được móc vào lực kế đo lực theo phương thẳng đứng. Khi vật ở trong không khí, lực kế chỉ 3,9N. Khi nhúng vật chìm hoàn toàn trong nước, lực kế chỉ 3,4N. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3. Bỏ qua lực đẩy acsimet của không khí.

a) Tính thể tích của vật.

b) Tính trọng lượng riêng của vật.

Đáp án

1-A 2-C 3-D 4-B 5-B 6-D 7-B 8-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án A

Phương pháp giải:

Vật mốc là vật được chọn để khảo sát chuyển động gắn với nó.

Giải chi tiết:

Khi nói Mặt Trăng và các vệ tinh nhân tạo quay quanh Trái Đất, ta chọn vật làm mốc là Trái Đất.

Câu 2: Đáp án C

Phương pháp giải:

Quán tính là đặc tính giúp vật duy trì trạng thái chuyển động chuyển động.

Giải chi tiết:

Do quán tính nên khi vẩy bút mực sẽ chuyển động, lúc dừng lại theo quán tính mực vẫn chuyển động tiếp nên bị văng ra ngoài.

Câu 3: Đáp án D

Lực xuất hiện khi lò xo bị nén hay bị dãn là lực đàn hồi chứ không phải lực ma sát.

Câu 4: Đáp án B

Phương pháp giải:

Thời gian chuyển động: $t = \frac{S}{v}$

Vận tốc trung bình: ${v_{tb}} = \frac{{{S_1} + {S_2} + {S_3}}}{{{t_1} + {t_2} + {t_3}}}$

Giải chi tiết:

Thời gian xe máy đi trên 3 quãng đường lần lượt là:

${t_1} = \frac{{{S_1}}}{{{v_1}}} = \frac{4}{{48}} = \frac{1}{{12}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( h \right)$; ${t_2} = \frac{{{S_2}}}{{{v_2}}} = \frac{2}{{36}} = \frac{1}{{18}}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( h \right)$; ${t_3} = \frac{{{S_3}}}{{{v_3}}} = \frac{5}{{45}} = \frac{1}{9}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( h \right)$

Tổng thời gian xe máy đi hết toàn bộ quãng đường là: $t = {t_1} + {t_2} + {t_3} = \frac{1}{{12}} + \frac{1}{{18}} + \frac{1}{9} = \frac{1}{4}{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( h \right)$

Vận tốc trung bình của xe máy trên cả đoạn đường là:

${v_{tb}} = \frac{{{S_1} + {S_2} + {S_3}}}{t} = \frac{{4 + 2 + 5}}{{\frac{1}{4}}} = 44{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {km/h} \right)$

Câu 5: Đáp án B

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính áp suất chất lỏng p = dh

Giải chi tiết:

Áp suất của nước tác dụng lên điểm B cách đáy bình 20cm: PB = dh = 10000.(0,5-0,2) = 3000Pa

Câu 6: Đáp án D

Phương pháp giải:

Nêu lại kiến thức về các đặc điểm của vec tơ lực

Giải chi tiết:

Các yếu tố của một vec tơ lực bao gồm điểm đặt, phương, chiều và độ lớn

Câu 7: Đáp án B

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính côngA = Fs

Giải chi tiết:

Công của trọng lực là : A = F.s = 5.0,5 = 2,5J

Câu 8: Đáp án C

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính lực đẩy acsimet FA = dV. Khi khối sắt nổi thì trọng lực cân bằng với lực đẩy acsimet.

Giải chi tiết:

Khối sắt nổi trên mặt thủy ngân nên P = FA –> dSVS = dn.VC

Thể tích phần chìm: Vc = 19,5cm3

Thể tích phần nổi: Vn = 34 – VC = 14,5cm3

Câu 9: Đáp án B

Phương pháp giải:

Công thức tính áp suất $p = \frac{F}{S}$

Để áp suất nhỏ nhất thì S lớn nhất

Giải chi tiết:

Vì $p = \frac{F}{S}$ nên áp suất nhỏ nhất khi S lớn nhất, ta cần đặt mặt có diện tích lớn nhất lên sàn.

Vậy cần đặt mặt có chiều dài cạnh $7cm \times 8cm$ xuống mặt bàn

Áp suất khi đó là:

$p = \frac{P}{S} = \frac{{10DV}}{S} = 10D.\frac{V}{S} = 10.D.\frac{{a.b.c}}{{a.b}} = 10D.c$

$ \Rightarrow p = 10.800.0,06 = 480{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( {Pa} \right)$

Câu 10: Đáp án B

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính lực đàn hồi F = k (l – l0) và lực đẩy acsimet FA = dV.

Số chỉ của lực kế trong trường hợp vật treo ngoài không khí là trọng lượng của vật, và trong trường hợp vật nhúng trong nước là hiệu giữa trọng lượng của vật và lực đẩy acsimet.

Giải chi tiết:

a) Trọng lượng của vật P = 3,9N

Giá trị lực đẩy acsimet: FA = 3,9 – 3,4 = 0,5N = dn.V

Thể tích của vật: V = 0,5.10-4m3

b) Trọng lượng riêng của vật: d = P/V = 78000N/m3

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Vật Lý 8 Trường THCS Ngũ Đoan Kiến Thuỵ Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Vật Lý 8 Học Kì 1 Trường THCS Tân Lập Vũ Thư Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây