Đề Thi Học Kì 1 Vật Lý 8 Trường THCS Huyện Duyên Hải- Trà Vinh Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
5

Đề thi học kì 1 Vật Lý 8 Trường THCS Huyện Duyên Hải- Trà Vinh có đáp án, trắc nghiệm và lời giải chi tiết. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT TRÀ VINH

TRƯỜNG THCS HUYỆN DUYÊN HẢI

ĐỀ THI HỌC KÌ I

MÔN: Vật Lí – Lớp 8

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (NB): Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi:

A. vật đó không chuyển động.

B. vật đó không dịch chuyển theo thời gian

C. vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc

D. khoảng cách từ vật đó đến vật mốc không thay đổi

Câu 2 (NB): Có một ô tô đang chạy trên đường. Câu mô tả nào sau đây là không đúng?

A. Ô tô chuyển động so với người lái xe B. Ô tô đứng yên so với người lái xe.

C. Ô tô chuyển động so với mặt đường D. Ô tô chuyển động so với cây bên đường

Câu 3 (VD): Một vật chuyển động thẳng đều với vận tốc 5 m/s. Thời gian để vật chuyển động hết quãng đường 200m, là

A. 50 s B. 25 s C. 10 s D. 40s

Câu 4 (TH): Khi nói lực là đại lượng vecto, bởi vì

A. lực làm cho vật bị biến dạng B. lực có độ lớn, phương và chiều

C. lực làm cho vật thay đổi tốc độ D. lực làm cho vật chuyển động

Câu 5 (TH): Một vật đang chuyển động chịu tác dụng của hai lực cân bằng, thì

A. vật chuyển động với vận tốc tăng dần B. vật chuyển động với vận tốc giảm dần

C. hướng chuyển động của vật thay đổi D. vật giữ nguyên vận tốc

Câu 6 (TH): Trong các phương án sau, phương án nào không giảm được ma sát?

A. Tra dầu mỡ, bôi trơn mặt tiếp xúc. B. Tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc.

C. Tăng độ nhám của mặt tiếp xúc. D. Thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.

Câu 7 (NB): Áp lực là

A. lực tác dụng lên mặt bị ép B. lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

C. lực tác dụng lên vật D. trọng lực của vật tác dụng lên mặt nghiêng

Câu 8 (TH): Khi một vật nhúng trong lòng chất lỏng, vật chuyển động lên trên chứng tỏ

A. trọng lượng riêng của vật lớn hơn trong lượng riêng của chất lỏng

B. trọng lượng riêng của vật nhỏ hơn trọng lượng riêng của chất lỏng

C. trọng lượng riêng của vật bằng trọng lượng riêng của chất lỏng

D. trọng lượng của vật bằng trọng lượng của phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Câu 9 (VD): Một miếng sắt có thể tích là 0,002 m3 được nhúng chìm trong nước, biết trọng lượng riêng của nước là 10000 N/m3. Lực đẩy Acsimet tác dụng lên miếng sắt khi đó là

A. 0,02 N B. 0,2 N C. 2N D. 20 N

Câu 10 (VD): Một bình hình trụ chứa một lượng nước, chiều cao của cột nước là 3m, trọng lượng riêng của nước d = 10000 N/m3. Áp suất của nước tại những điểm cách mặt thoáng 1,8 m là

A. 18000 N/m2 B. 10000 N/m2 C. 12000 N/m2 D. 30000 N/m2

PHẦN II. TỰ LUẬN

Câu 11 (NB): Phát biểu định luật về công?

Câu 12 (TH): Thế nào là chuyển động đều? Nói vận tốc của tàu hỏa là 10 m/s, điều đó có ý nghĩa gì?

Câu 13 (NB): Thế nào là hai lực cân bằng?

Câu 14 (VD): Một thùng hàng có trọng lượng 500 N được đặt lên mặt bàn, biết diện tích tiếp xúc của thùng hàng với mặt bàn là 0,5m2. Tính áp suất của thùng hàng tác dụng lên mặt bàn.

Đáp án

1-C 2-A 3-D 4-B 5-D 6-C 7-B 8-B 9-D 10-D

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C

Phương pháp giải:

Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học.

Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc

Giải chi tiết:

Một vật được coi là đứng yên so với vật mốc khi vật đó không thay đổi vị trí theo thời gian so với vật mốc.

Câu 2: Đáp án A

Phương pháp giải:

Sự thay đổi vị trí của một vật theo thời gian so với vật khác gọi là chuyển động cơ học.

Chuyển động và đứng yên có tính tương đối tuỳ thuộc vào vật được chọn làm mốc.

Giải chi tiết:

Ô tô đang chạy trên đường, người lái xe ngồi trong xe ô tô nên so với người lái thì xe ô tô đứng yên. Do đó đáp án A sai.

Câu 3: Đáp án D

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức S = v.t

Giải chi tiết:

Ta có:  $S = v.t \Rightarrow t = \frac{S}{v} = \frac{{200}}{5} = 40\left( s \right)$

Câu 4: Đáp án B

Phương pháp giải:

– Một đại lượng vừa có độ lớn, vừa có phương và chiều là một đại lượng vecto.

– Lực là một đại lượng vecto được biểu diễn bằng một mũi tên có:

+ Gốc là điểm đặt của lực

+ Phương, chiều trùng với phương, chiều của lực

+ Độ dài biểu thị cường độ của lực theo tỉ xích cho trước.

Giải chi tiết:

Lực là đại lượng vecto vì lực có độ lớn, phương và chiều.

Câu 5: Đáp án D

Khi vật không chịu tác dụng của lực nào hoặc chịu tác dụng của các lực cân bằng nhau thì vật đang đứng yên sẽ đứng yên, đang chuyển động sẽ tiếp tục chuyển động thẳng đều.

Câu 6: Đáp án C

Các cách làm giảm ma sát là: Tra dầu mỡ, bôi trơn mặt tiếp xúc, tăng độ nhẵn của mặt tiếp xúc, thay ma sát trượt bằng ma sát lăn.

Câu 7: Đáp án B

Áp lực là lực ép có phương vuông góc với mặt bị ép

Câu 8: Đáp án B

Vật nổi khi FA > P; tức là dcl > dv.

Vật lơ lửng khi FA = P; tức là dcl = dv.

Vật chìm khi FA < P; tức là dcl < dv.

Vật nhúng trong chất lỏng mà đi lên, tức là vật đang nổi lên, vậy FA > P; tức là dcl > dv.

Câu 9: Đáp án D

Phương pháp giải:

Áp  dụng công thức tính lực đẩy Acsimet:  FA = d.V

Trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chìm trong chất lỏng.

Giải chi tiết:

Lực đẩy Acsimet tác dụng lên miếng sắt: ${F_A} = d.V = 10000.0,002 = 20N$

Câu 10: Đáp án D

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính áp suất chất lỏng P = d.h

Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng, h là độ sâu.

Giải chi tiết:

Áp suất của nước tại những điểm cách mặt thoáng 1,8 m là:

$P = dh = 10000.3 = 30000N/{m^2}$

Câu 11: Đáp án

Định luật về công: Không một máy cơ đơn giản nào cho ta lợi về công, được lợi bao nhiêu lần về lực thì thiệt bấy nhiêu lần về đường đi và ngược lại.

Câu 12: Đáp án

Chuyển động đều là chuyển động mà vận tốc có độ lớn không đổi theo thời gian.

Vận tốc tàu hỏa là 10m/s tức là trong mỗi giây, tàu đi được 10m.

Câu 13: Đáp án

Hai lực cân bằng là hai lực cùng đặt lên một vật, có cường độ bằng nhau, phương nằm trên cùng một đường thẳng, chiều ngược nhau.

Câu 14: Đáp án

Phương pháp giải:

Công thức tính áp suất: $p = \frac{F}{S}$

Trong đó: F là áp lực, S là diện tích chịu áp lực.

Giải chi tiết:

Tóm tắt:

P = 500N; S = 0,5m2; p = ?

Bài làm:

Vì thùng hàng đứng yên trên bàn, nó có trọng lượng 500 N nên áp lực nó gây ra với mặt bàn là F = 500N.

Áp suất của thùng hàng tác dụng lên mặt bàn: $p = \frac{F}{S} = \frac{{500}}{{0,5}} = {1000_{}}(N/{m^2})$

Đáp án: 1000 N/m2.

Câu 15: Đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính công: A = F.s tìm được quãng đường con ngựa đã kéo xe đi.

Áp dụng công thức tính quãng đường: S = v.t  để tìm ra vận tốc con ngựa.

Giải chi tiết:

Tóm tắt:

F=600N;t=5phut;A=450000J.;v=?

Bài làm:

Ta có: $A = F.s \Rightarrow s = \frac{A}{F} = \frac{{450000}}{{600}} = 750\left( m \right).$

Đổi : t = 5 phút = 300 giây.

Áp dụng công thức tính quãng đường ta có: $S = v.t \Rightarrow v = \frac{S}{t} = \frac{{750}}{{300}} = 2,5\left( {m/s} \right)$

Đáp án: v = 2,5 m/s

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Vật Lý 8 Phòng GD&ĐT Huyện Bình Chánh Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Học Kì 1 Vật Lý 9 Phòng GD&ĐT Quận 6 TP Hồ Chí Minh Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây