Đề Thi Học Kì 1 Vật Lý 9 Sở GD&ĐT Khánh Hoà Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
13

Đề thi học kì 1 Vật Lý 9 Sở GD&ĐT Khánh Hoà có đáp án, trắc nghiệm và lời giải chi tiết. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT KHÁNH HÒA ĐỀ THI HỌC KÌ I

MÔN: Vật Lí – Lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

PHẦN I – TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (NB): Điện trở của 1 dây dẫn nhất định có mối qua hệ phụ thuộc nào dưới đây

A. giảm khi cường độ dòng điện chạy qua dây giảm

B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện chạy qua dây

C. tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây

D. không phụ thuộc vào hiệu điên thế đặt vào hai đầu dây.

Câu 2 (TH): Hai dây dẫn hình trụ được làm từ cùng một vật liệu, có cùng chiều dài, có tiết diện lần lượt là S1 và S2. Điện trở tương ứng của chúng thỏa mãn điều kiện

A. $\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{S_1}}}{{{S_2}}}$ B. $\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}}$ C. $\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{S_1}^2}}{{{S_2}^2}}$ D. $\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{S_2}^2}}{{{S_1}^2}}$

Câu 3 (NB): Số điểm của công tơ điện ở gia đình cho biết:

A. Số dụng cụ và thiết bị điện đang được sử dụng

B. Thời gian sử dụng điện của gia đình

C. Công suất điện mà gia đình sử dụng

D. Điện năng mà gia đình đã sử dụng.

Câu 4 (TH): Đoạn mạch gồm 2 điện trở R1 và R2 mắc song song có điện trở tương đương (R) bằng

A. R1 + R2 B. $\frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}$ C. $\frac{{{R_1} + {R_2}}}{{{R_1}.{R_2}}}$ D. $\frac{{{R_1}.{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}$

Câu 5 (TH): Hình dưới là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của cường độ dòng điện vào hiệu điện thế của bốn dây dẫn khác nhau. Gọi R1, R2, R3, R4 lần lượt là điện trở của 4 dây tương ứng. Điện trở của dây dẫn có giá trị lớn nhất là:

A. R1 B. R2 C. R3 D. R4

Câu 6 (TH): Một bóng đèn loại 220V – 100 W được sử dụng ở hiệu điện thế 220 V. Điện năng tiêu thị của đèn trong 1h là:

A. 0,1 kWh B. 1kWh C. 100 kWh D. 220 kWh.

Câu 7 (TH): Trong các sơ đồ sau, dùng sơ đồ nào để xác định điện trở của dây dẫn bằng Vôn kế và Ampe kế

A. Hình A B. Hình B C. Hình C D. Hình D

Câu 8 (NB): Làm thế nào để nhận biết từ trường

A. Dùng bút thử điện. B. Dùng các giác quan của con người

C. Dùng nhiệt kế y tế D. Dùng nam châm thử

Câu 9 (NB): Định luật Jun- Lenxo cho biết điện năng biến đổi thành

A. Cơ năng B. Năng lượng ánh sáng

C. Hóa năng D. Nhiệt năng

Câu 10 (NB): Biểu thức nào sau đây là biểu thức của định luật Jun- Lenxo

A. $Q = {I^2}.R.t$ B. $Q = {I^2}.{R^2}.t$ C. $Q = I.R.t$ D. Q = I.R2.t

Câu 11 (TH): Tác dụng nào phụ thuộc vào chiều của dòng điện

A. Tác dụng nhiệt B. Tác dụng sinh lý C. Tác dụng quang D. Tác dụng từ

Câu 12 (TH): Một dây dẫn đồng chất, tiết diện đều có chiều dài l. Đặt vào 2 đầu dây hiệu điện thế U thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn là I. Nếu cắt dây làm 2 phần bằng nhau, chập lại rồi mắc vào hiệu điện thế U như trước thì cường độ dòng điện qua dây có giá trị là

A. 2I B. 4I C. 8I D. $\frac{I}{2}$

PHẦN II – TỰ LUẬN

Câu 13 (NB): a) Phát biểu quy tắc nắm tay phải? Quy tắc này dùng để làm gì?

b) Xác định tên từ cực và chiều đường sức từ của ống dây trong hình sau:

Câu 14 (VD): Ba điện trở R1 = 20 Ω, R2 = 30 Ω và R3 = 60 Ω được mắc song song nhau vào hiệu điện thế 40 V.

a) Tính điện trở tương đương của mạch điện

b) Tính cường độ dòng điện qua các điện trở và cường độ dòng điện trong mạch chính.

Câu 15 (VDC): Một bếp điện được sử dụng với hiệu điện thế 220 V thì dòng điện chạy qua bếp điện có cường độ 3A. Dùng bếp này đun sôi được 2 lít nước từ nhiệt độ ban đầu 20C trong thời gian 20 phút. Tính hiệu suất của bếp điện, biết nhiệt dung riêng của nước là c = 4200 J/kg.K

Câu 16 (VDC): Một sơi dây nhôm dài 10 m, tiết diện tròn đều 0,2 mm2. Biết điện trở suất của nhôm là ρ = 2,8.10-5 Ω.m. Tính điện trở và đường kính tiết diện của dây nhôm này?

Đáp án

1-D 2-B 3-D 4-D 5-D 6-A 7-A 8-D 9-D 10-A
11-D 12-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án D

Phương pháp giải:

Điện trở của dây dẫn:  $R = \rho .\frac{l}{S}$

Giải chi tiết:

Điện trở của dây dẫn:  $R = \rho .\frac{l}{S}$

Vậy R không phụ thuộc vào U hay I mà nó phụ thuộc vào bản chất dây dẫn

Câu 2: Đáp án B

Phương pháp giải:

Công thức tính điện trở của dây dẫn:  $R = \rho .\frac{l}{S}$

Giải chi tiết:

Công thức tính điện trở của dây dẫn:  $R = \rho .\frac{l}{S}$

Vậy R tỉ lệ nghịch với tiết diện S nên $\frac{{{R_1}}}{{{R_2}}} = \frac{{{S_2}}}{{{S_1}}}$

Câu 3: Đáp án D

Công tơ điện cho biết lượng điện năng mà gia đình đã sử dụng

Câu 4: Đáp án D

Điện trở tương đương của đoạn mạch 2 điện trở mắc song song được xác định:

$\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} \Rightarrow {R_{td}} = \frac{{{R_1}{R_2}}}{{{R_1} + {R_2}}}$

Câu 5: Đáp án D

Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch:  $I = \frac{U}{R} \Rightarrow R = \frac{U}{I}$

Từ đồ thị ta kẻ 1 đường thẳng song song với trục tung, cắt các đường đồ thị tại 1 điểm. Từ đó ta gióng đến trục tung để xác định các giá trị I tương ứng với cùng 1 giá trị U. I càng lớn thì R càng nhỏ.

Vì I4 nhỏ nhất nên R4 lớn nhất.

Câu 6: Đáp án A

Phương pháp giải:

Khi đèn được sử dụng ở hiệu điện thế định mức thì công suất là công suất định mức.

Áp dụng công thức điện năng tiêu thụ: A = P.t

Giải chi tiết:

Khi đèn được sử dụng ở hiệu điện thế định mức thì công suất là công suất định mức P = 100 W.

Áp dụng công thức điện năng tiêu thụ:  $A = P.t = 100.1h = 100Wh = 0,1kWh$

Câu 7: Đáp án A

Phương pháp giải:

Am pe kế được mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện.

Vôn kế được mắc song song với đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện.

Giải chi tiết:

Am pe kế được mắc nối tiếp với đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện, vôn kế được mắc song song với đoạn mạch cần đo cường độ dòng điện.

Câu 8: Đáp án D

Để nhận biết từ trường, ta dùng nam châm thử

Câu 9: Đáp án D

Phương pháp giải:

Định luật Jun- Lenxo: Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

Giải chi tiết:

Định luật Jun- Lenxo cho biết điện năng biến đổi thành nhiệt năng

Câu 10: Đáp án A

Phương pháp giải:

Phát biểu định luật Jun- Lenxo: Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

Hệ thức của định luật Jun- Lenxo: $Q = {I^2}.R.t$

Giải chi tiết:

Định luật Jun- Lenxo: $Q = {I^2}.R.t$

Câu 11: Đáp án D

Phương pháp giải:

Tác dụng từ của dòng điện phụ thuộc vào chiều dòng điện.

Giải chi tiết:

Tác dụng từ của dòng điện phụ thuộc vào chiều dòng điện.

Câu 12: Đáp án B

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức điện trở của dây dẫn và định luật Ôm:

$\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{R = \rho .\frac{l}{S}}\\{I = \frac{U}{R} \Rightarrow R = \frac{U}{I}}\end{array}} \right.$

Giải chi tiết:

Điện trở của dây dẫn: $R = \rho .\frac{l}{S}$

Vì dây được cắt đôi nên chiều dài giảm 1 nửa, vì chập dây lại nên tiết diện tăng gấp đôi, vì vậy điện trở lúc sau sẽ là : $R’ = \frac{1}{4}R$

Áp dụng định luật Ôm ta có:

$\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I = \frac{U}{R}}\\{I’ = \frac{U}{{R’}} = \frac{U}{{\frac{R}{4}}} = 4\frac{U}{R} = 4I}\end{array}} \right. \Rightarrow I’ = 4I$

Câu 13: Đáp án

Phương pháp giải:

Quy tắc nắm tay phải: Nắm tay phải để các ngón tay khum lại theo chiều dòng điện, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Giải chi tiết:

a) Quy tắc nắm tay phải: Nắm tay phải để các ngón tay khum lại theo chiều dòng điện, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

b) Áp dụng quy tắc nắm tay phải (Nắm tay phải để các ngón tay khum lại theo chiều dòng điện, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây) ta xác định được chiều của đường sức từ trong lòng ống dây như hình vẽ:

Câu 14: Đáp án

Phương pháp giải:

Công thức tính điện trở tương đương của mạch song song: $\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}}$

Áp dụng định luật Ôm:  $I = \frac{U}{R}$

Giải chi tiết:

Tóm tắt:

R1 = 20Ω; R2 = 30Ω; R3 = 60Ω được mắc song song nhau ; U = 40V.

a) R = ?                b) IR; I = ?

Bài làm:

a) Điện trở tương đương: $\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} + \frac{1}{{{R_3}}} = \frac{1}{{20}} + \frac{1}{{30}} + \frac{1}{{60}} = \frac{1}{{10}} \Rightarrow {R_{td}} = {10_{}}\Omega $b)

Cường độ dòng điện chạy qua R1là: ${I_1} = \frac{U}{{{R_1}}} = \frac{{40}}{{20}} = 2A$

Cường độ dòng điện chạy qua R2là: ${I_2} = \frac{U}{{{R_2}}} = \frac{{40}}{{30}} = \frac{4}{3}A$

Cường độ dòng điện chạy qua R3là: ${I_3} = \frac{U}{{{R_3}}} = \frac{{40}}{{60}} = \frac{2}{3}A$

Cường độ dòng điện chạy trong mạch chính: $I = \frac{U}{R} = \frac{{40}}{{10}} = 4A$

Câu 15: Đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức định luật Jun – Len xo:  ${Q_{tp}} = P.t = U.I.t$

Công thức tính nhiệt lượng để đun sôi nước:  ${Q_{toa}} = m.c.\Delta t$

Hiệu suất của bếp là : $H = \frac{{{Q_{toa}}}}{{{Q_{tp}}}}.100\% $

Giải chi tiết:

Tóm tắt:

$U = 220V;I = 3A;t = 20phut = 1200s$

$V = 2lit \Rightarrow m = 2kg$

${t_0} = {20^0}C;{t_1} = {100^0}C;c = 4200J/kg.K$

Bài làm:

Áp dụng công thức định luật Jun – Len xo:

${Q_{tp}} = P.t = U.I.t = 220.3.1200 = 792000J$

Nhiệt lượng để đun sôi nước : ${Q_{toa}} = m.c.\Delta t = 2.4200.\left( {100 – 20} \right) = 672000J$

Hiệu suất của bếp là: $H = \frac{{{Q_{toa}}}}{{{Q_{tp}}}} \times 100\% = \frac{{672000}}{{792000}} \times 100\% = 84,8\% $

Câu 16:

Phương pháp:

Điện trở của dây dẫn : $R = \rho .\frac{l}{S}$

Diện tích hình tròn : $S = \pi .{r^2} = \pi .{\left( {\frac{d}{2}} \right)^2}$

Với r là bán kính; d = 2R là đường kính của đường tròn.

Cách giải:

Tóm tắt:

L = 10m; S = 0,2 mm2; ρ = 2,8.10-5 Ω.m

Tìm R = ? và đường kính tiết diện.

Bài làm:

Ta có: $R = \rho .\frac{l}{S} = 2,{8.10^{ – 5}}.\frac{{10}}{{0,{{2.10}^{ – 6}}}} = {1400_{}}\Omega $

Công thức tính tiết diện: $S = \pi .{r^2} \Rightarrow r = \sqrt {\frac{S}{\pi }} = \sqrt {\frac{{0.2}}{\pi }} = 0,{25_{}}mm$

Vậy đường kính tiết diện là: $d = 2r = 0,5mm$

Bài trướcĐề Thi Vật Lý 9 Học Kì 1 Phòng GD&ĐT Huyện Hóc Môn Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Vật Lý 9 Kì 1Trường THCS An Châu An Giang Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây