Đề Thi Học Kì 1 Vật Lý 9 Trường THPT & THCS Phù Long Huyện Cát Hải Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
3

Đề thi học kì 1 Vật Lý 9 Trường THPT & THCS Phù Long Huyện Cát Hải có đáp án, trắc nghiệm và lời giải chi tiết. Các bạn xem ở dưới.

UBND HUYỆN CÁT HẢI

TRƯỜNG THPT & THCS PHÙ LONG

ĐỀ THI HỌC KÌ I

MÔN: Vật Lí – Lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

I. Trắc nghiệm khách quan: (6,0 điểm)

Câu 1 (TH): Trong quạt điện, máy bơm nước điện năng được chuyển hóa chủ yếu thành dạng năng lượng nào?

A. Cơ năng. B. Nhiệt năng. C. Quang năng. D. Hóa năng.

Câu 2 (NB): Nhiệt lượng tỏa ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua:

A. Tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện, với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua B. Tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện, với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua C. Tỉ lệ thuận với bình phương hiệu điện thế, với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua D. Tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở và thời gian dòng điện chạy qua

Câu 3 (NB): Trong các biểu thức sau đây, biểu thức nào là biểu thức của định luật Jun – Len-xơ?

A. $Q = I.R.t$ B. $Q = {I^2}.R.t$ C. $Q = {R^2}.I.t$ D. $Q = {I^2}.{R^2}.t$

Câu 4 (NB): Qui tắc nắm tay phải dùng để xác định:

A. Chiều của lực từ điện từ bên ngoài ống dây khi biết chiều của đường sức từ qua ống dây.

B. Chiều của đường sức từ bên trong ống dây khi biết chiều của dòng điện qua ống dây.

C. Chiều của lực từ tác dụng lên dòng điện đặt trong lòng ống dây.

D. Chiều của đường sức từ của một thanh nam châm.

Câu 5 (TH): Động cơ điện một chiều hoạt động được là do tác dụng của lực

A. lực hấp dẫn. B. lực đàn hồi. C. lực điện từ. D. lực điện.

Câu 6 (TH): Xác định cực của thanh nam châm AB (hình vẽ)

A. A là cực Bắc, B là cực Nam. B. A là cực Nam, B là cực Bắc

C. A, B đều là cực Nam. D. Không xác định được

Câu 7 (NB): Cấu tạo nam châm điện gồm:

A. Cuộn dây không có lõi sắt. B. Cuộn dây có lõi là một thanh thép.

C. Cuộn dây có lõi là một thanh sắt non. D. Cuộn dây có lõi là một thanh nam châm.

Câu 8 (NB): Từ trường không tồn tại ở:

A. Xung quanh điện tích đứng yên. B. Xung quanh dòng điện.

C. Xung quanh nam châm. D. Xung quanh Trái Đất.

Câu 9 (NB): Theo quy tắc bàn tay trái chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo:

A. Chiều của lực điện từ.

B. Chiều của đường sức từ

C. Chiều của dòng điện.

D. Chiều của đường của đường đi vào các cực của nam châm.

Câu 10 (NB): Nam châm điện được sử dụng trong thiết bị:

A. Đèn điện

B. Làm các la bàn.

C. Rơle điện từ.

D. Công tắc điện (loại thông thường đóng ngắt bằng tay).

Câu 11 (NB): Điện năng của dòng điện không được tính theo công thức

A. $A = UI.t$ B. $A = P.t$ C. $A = UR.t$ D. $A = {I^2}.R.t$

Câu 12 (TH): Cách làm nào dưới đây có thể tạo ra dòng điện cảm ứng?

A. Nối hai cực của pin vào hai đầu cuộn dây dẫn.

B. Nối hai cực của nam châm vào hai đầu cuộn dây dẫn.

C. Đưa một cực của ắcquy từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

D. Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín.

Câu 13 (TH): Các đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện chạy qua có những đặc điểm gì?

A. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và vuông góc với trục của ống dây.

B. Là những vòng tròn cách đều nhau, có tâm nằm trên trục của ống dây.

C. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Bắc đến cực Nam của ống dây.

D. Là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.

Câu 14 (NB): Đơn vị của công suất điện là:

A. B. C. Wh D. kWh

Câu 15 (TH): Trong cuộn dây dẫn kín xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn thay đổi như thế nào?

A. Luân phiên tăng giảm. B. Luôn luôn giảm

C. Luôn luôn tăng. D. Luôn luôn không đổi.

II. Tự luận: (4,0 điểm)

Câu 16 (VD): Ở gia đình em có mắc một bình nóng lạnh vào hiệu điện thế 220V thì dòng điện chạy qua nó có cường độ 5A. Bình nóng lạnh này được sử dụng như vậy trung bình 15 phút mỗi ngày.

Em hãy nêu 1 biện pháp sử dụng an toàn và 1 biện pháp tiết kiệm điện khi sử dụng bình nóng lạnh này?

Tính công suất tiêu thụ của bình nóng lạnh?

Tính nhiệt lượng mà bình nóng lạnh này tỏa ra trong 30 ngày, cho rằng điện năng mà bình nóng lạnh này tiêu thụ được biến đổi hoàn toàn thành nhiệt năng?

Câu 17 (VDC): Có 2019 điện trở giống nhau, mỗi điện trở có trị số 2018 Ω. Tính điện trở tương đương của đoạn mạch gồm 2018 điện trở này mắc song song và nối tiếp với điện trở còn lại?

Đáp án

1-A 2-D 3-B 4-B 5-C 6-A 7-C 8-A 9-C 10-C
11-C 12-D 13-D 14-B 15-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án A

Phương pháp giải:

Trong quạt điện, máy bơm nước điện năng được chuyển hóa chủ yếu thành dạng cơ năng

Giải chi tiết:

Trong quạt điện, máy bơm nước điện năng được chuyển hóa chủ yếu thành dạng cơ năng

Câu 2: Đáp án D

Phương pháp giải:

+ Phát biểu định luật: Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

+ Hệ thức của định luật Jun-Lenxo: $Q = {I^2}.R.t$

Giải chi tiết:

Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

Câu 3: Đáp án B

Phương pháp giải:

Phát biểu định luật: Nhiệt lượng toả ra ở dây dẫn khi có dòng điện chạy qua tỉ lệ thuận với bình phương cường độ dòng điện, với điện trở của dây dẫn và thời gian dòng điện chạy qua.

Hệ thức của định luật Jun-Lenxo: $Q = {I^2}.R.t$

Giải chi tiết:

Hệ thức của định luật Jun-Lenxo: $Q = {I^2}.R.t$

Câu 4: Đáp án B

Phương pháp giải:

Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

Giải chi tiết:

Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải, rồi đặt sao cho bốn ngón tay hướng theo chiều dòng điện qua các vòng dây thì ngón tay cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng ống dây.

→ Quy tắc nắm tay phải dùng để xác định chiều của đường sức từ bên trong ống dây khi biết chiều của dòng điện qua ống dây.

Câu 5: Đáp án C

Phương pháp giải:

– Động cơ điện một chiều hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường lên khung dây dẫn có dòng điện chạy qua đặt trong từ trường.

– Động cơ điện một chiều có hai bộ phận chính là nam châm tạo ra từ trường và khung dây dẫn cho dòng điện chạy qua.

– Khi đặt khung dây dẫn trong từ trường và cho dòng điện chạy qua khung thì dưới tác dụng của lực điện từ, khung dây sẽ quay.

Giải chi tiết:

Động cơ điện một chiều hoạt động được là do tác dụng của lực điện từ.

Câu 6: Đáp án A

Phương pháp giải:

Các đường sức từ có chiều nhất định. Ở bên ngoài thanh nam châm, chúng là những đường đi ra từ cực Bắc, đi vào cực Nam của nam châm.

Giải chi tiết:

Đường sức từ của nam châm có chiều vào Nam, ra Bắc

Câu 7: Đáp án C

Phương pháp giải:

Nam châm điện có cấu tạo gồm một ống dây dẫn trong có lõi sắt non.

Giải chi tiết:

Cấu tạo nam châm điện gồm cuộn dây có lõi là một thanh sắt non.

Câu 8: Đáp án A

Phương pháp giải:

Không gian xung quanh nam châm, xung quanh dòng điện tồn tại một từ trường .

Giải chi tiết:

Từ trường không tồn tại ở xung quanh điện tích đứng yên

Câu 9: Đáp án C

Phương pháp giải:

Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

Giải chi tiết:

Quy tắc bàn tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện thì ngón tay cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

→ Quy tắc bàn tay trái chiều từ cổ tay đến ngón tay giữa hướng theo chiều dòng điện.

Câu 10: Đáp án C

Phương pháp giải:

Nam châm điện được ứng dụng rộng rãi trong thực tế, như được dùng để chế tạo loa điện, role điện từ, chuông báo động và nhiều thiết bị tự động khác.

Giải chi tiết:

Nam châm điện được sử dụng trong Rơle điện từ.

Câu 11: Đáp án C

Phương pháp giải:

Công thức tính điện năng tiêu thụ:  $A = Pt = UIt = {I^2}Rt$

Giải chi tiết:

Công thức tính điện năng tiêu thụ:  $A = Pt = UIt = {I^2}Rt$

→ Điện năng tiêu thụ không được tính theo công thức: $A = U.R.t$

Câu 12: Đáp án D

Phương pháp giải:

Có nhiều cách dùng nam châm để tạo ra dòng điện trong một cuộn dây dẫn kín. Dòng điện được tạo ra theo cách đó gọi là dòng điện cảm ứng.

Giải chi tiết:

Đưa một cực của nam châm từ ngoài vào trong một cuộn dây dẫn kín có thể tạo ra dòng điện cảm ứng.

Câu 13: Đáp án D

Phương pháp giải:

Các đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện chạy qua là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.

Giải chi tiết:

Các đường sức từ ở trong lòng một ống dây có dòng điện chạy qua là những đường thẳng song song, cách đều nhau và hướng từ cực Nam đến cực Bắc của ống dây.

Câu 14: Đáp án B

Phương pháp giải:

Đơn vị của công suất điện là Oát (W)

Giải chi tiết:

Đơn vị của công suất điện là Oát (W)

Câu 15: Đáp án A

Phương pháp giải:

Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều là khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn thay đổi luân phiên tăng giảm.

Giải chi tiết:

Điều kiện xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều là khi số đường sức từ xuyên qua tiết diện S của cuộn dây dẫn thay đổi luân phiên tăng giảm.

Câu 16: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Trước khi dùng bình nóng lạnh nên ngắt công tắc để ngắt điện vào bình để đảm bảo an toàn.

Khi nước đủ nóng ta tắt bình ngay tránh để bình trong thời gian dài gây lãng phí điện.

b) ADCT: P = UI

c) ADCT: $Q = {I^2}Rt$

Giải chi tiết:

Tóm tắt:

U = 220V ; I = 5A; t = 15 phút/ngày.

a) Nêu 1 biện pháp sử dụng an toàn và 1 biện pháp tiết kiệm điện khi sử dụng bình nóng lạnh này?

b) P = ?

c) T = 30 ngày ; Q = ?

Bài giải:

a) Biện pháp an toàn khi sử dụng bình nóng lạnh: Trước khi dùng bình nóng lạnh nên ngắt công tắc để ngắt điện vào bình…

Biện pháp tiết kiệm điện khi sử dụng bình nóng lạnh: Khi nước đủ nóng ta tắt bình ngay tránh để bình trong thời gian dài gây lãng phí điện…

b) Công suất tiêu thụ của bình nóng lạnh là: $P = U.I = 220.5 = 1100W$

c) Nhiệt lượng mà bình nóng lạnh này tiêu thụ trong 30 ngày (mỗi ngày sử dụng 15 phút) là:

$Q = {I^2}R.t = P.t = 1100.30.15.60 = 29{\mkern 1mu} 700{\mkern 1mu} 000{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} J$

Câu 17: Đáp án

Phương pháp giải:

Công thức tính điện trở tương đương đoạn mạch gồm n điện trở giống nhau mắc song song:

${R_{//}} = \frac{R}{n}$

Điện trở tương đương cho đoạn mạch nối tiếp: ${R_{nt}} = {R_1} + {R_2}$

Giải chi tiết:

Tóm tắt: N = 2019; R = 2018 Ω.

Có 2018 R mắc // và nối tiếp với R.

Bài giải:

Điện trở tương đương của đoạn mạch gồm n điện trở giống nhau, đều có điện trở R, mắc song song là ${R_{//}} = \frac{R}{n}$

→ Điện trở tương đương của 2018 điện trở có trị số 2018Ω là:  ${R_1} = \frac{R}{{2018}} = \frac{{2018}}{{2018}} = 1\Omega $

Khi mắc đoạn mạch nói trên nối tiếp với điện trở R2 còn lại thì điện trở của cả mạch là:

$R = {R_1} + {R_2} = 1 + 2018 = 2019\Omega $

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Vật Lý 9 Trường THCS Quang Trung TP Hồ Chí Minh Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Học Kì 1 Vật Lý 7 Trường THCS Tân Hưng Cái Bè Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây