Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa 10- Đề 3

0
32

Đề Thi Học Kì 2 Môn Hóa 10- Đề 3

I. TRẮC NGHIỆM (6 điểm)

Câu 1: SO2  thể hiện tính oxi hóa khi tác dụng với

A. O2 (xt, to).      B. dung dịch Br2.       C. dung dịch KMnO4.       D. H2S.

Câu 2: Nhận xét nào sau đây là không đúng?

A. Trong đời sống ozon dùng làm chất sát trùng nước sinh hoạt.

B. Ozon có tính oxi hóa mạnh hơn oxi.

C. Trong y học ozon được dùng để chữa sâu răng.

D. Ở điều kiện thường, ozon oxi hóa được vàng.

Câu 3: Dung dịch H2SO4 đậm đặc có thể làm khô được chất nào sau đây?

A. SO3.     B. CO2.      C. H2S.     D. HBr.

Câu 4: Chất nào sau đây không phản ứng được với Cl2?

A. H2.       B. Cu.        C. O2.       D. Mg.

Câu 5: Cho hỗn hợp gồm 6,4 gam Cu và 5,6 gam Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 loãng dư thì thể tích khí (đktc) thu được là

A. 2,24 lít.       B. 4,48 lít.        C. 3,36 lít.         D. 5,60 lít.

Câu 6: Trong phòng thí nghiệm khí nào sau đây được thu vào bình bằng cách dời chỗ của nước?

A. O2.         B. HF.        C. SO2.        D. HCl.

Câu 7: Ở trạng thái cơ bản, số electron lớp ngoài cùng của các nguyên tố nhóm halogen bằng

A. 6.           B. 8.           C. 7.           D. 5.

Câu 8: Axit được dùng để khắc chữ lên thủy tinh là

A. HF.         B. HI.         C. HCl.         D. HBr.

Câu 9: Công thức phân tử của clorua vôi là

A. Ca(ClO)2         B. CaOCl2.         C. Ca(ClO3)2.        D. CaO2Cl.

Câu 10: Thể tích dung dịch Ba(OH)2 0,04M cần để trung hòa 25ml dung dịch HCl 0,24M là

A. 300 ml.       B. 75 ml        C. 125 ml.        D. 150 ml.

Câu 11: Cho 20 gam hỗn hợp gồm Mg, MgO, Zn, ZnO, Al, Al2O3 tác dụng vừa đủ với dung dịch chứa 0,8 mol HCl thì thu được dung dịch X và 0,15 mol khí H2. Cô cạn dung dịch X thì khối lượng muối khan thu được là

A. 48,90 gam.       B. 30,65 gam.       C. 42,00 gam.       D. 44,40 gam.

Câu 12: Cho phản ứng hóa học X à Y. Nồng độ ban đầu của X là 0,3 mol/l, sau 10 phút nồng độ của X còn 0,21 mol/l. Tốc độ phản ứng trung bình của phản ứng trên trong 10 phút là

A. 5,0.10-4mol/l.s       B. 3,5.10-4mol/l.s       C. 1,5.10-4mol/l.s      D. 3,0. 10-4mol/l.s

Câu 13: Cho các chất sau  KBr, KI, FeO, FeBr3, số chất bị oxi hóa bởi dung dịch H2SO4 đặc, nóng là

A.1.         B. 2.            C. 3.            D. 4.

Câu 14: Cho AgNO3 dư vào dung dịch hỗn hợp chứa 0,1 mol NaF, 0,2 mol NaBr thì khối lượng kết tủa thu được là

A. 12,7 gam.         B. 18,8 gam.         C. 37,6 gam.       D. 50,3 gam.

Câu 15: Ở nhiệt độ thường lưu huỳnh tác dụng được với

A. Fe.        B. Hg.          C. H2.           D. O2.

  1. TỰ LUẬN (4 điểm)

Câu I ( 2 điểm)

  1. Thực hiện dãy chuyễn hóa sau, ghi rõ điều kiện phản ứng nếu có

2. Nêu hiện tượng, viết phương trình hóa học xảy ra khi
a. Sục khí SO2 vào dung dịch Brom.

b. Cho dung dịch NaS vào dung dịch Pb(NO3)2.

Câu II ( 2 điểm)

 Cho 18,4 gam hỗn hợp gồm Cu và Fe tác dụng với dung dịch H2SO4 đặc nóng dư thì thu được 7,84 lít khí SO2 (đktc, sản phẩm khử duy nhất) thoát ra.

  1. Tính phần trăm khối lượng các kim loại trong hỗn hợp đầu.
  2. Tính thể tích dung dịch NaOH 2M tối thiểu cần để hấp thụ hết lượng SO2 thoát ra ở thí nghiệm trên.

Cho H = 1; O = 16; F = 19; Mg = 24; Al =27; Cl = 35,5; Fe = 56; Cu = 64; Zn = 65; Br = 80

Học sinh không được sử dụng bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học

———- HẾT ———-

ĐÁP ÁN

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 11 12 13 14 15
ĐA D D B C A A C A B B D C D C B

 II. TỰ LUẬN

Câu I (  điểm)

ĐÁP ÁN Điểm
 0,25×4

 

 

 

0,25×2

 

0,25×2

 

Câu II ( 2 điểm)

ĐÁP ÁN Điểm
 0,25×2

 

 

0,5

 

 

0,5

I.2. Tạo muối axit

NaOH + SO2   →  NaHSO3

nNaOH = 0,35 mol  => VNaOH = 0,175 lít

 

0,25

0,25

Ghi chú: ­­­Học sinh làm cách khác nếu đúng vẫn cho điểm

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây