Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Văn 10-Đề 1

0
61

Đề Thi Học Kỳ 2 Môn Văn 10-Đề 1

PHẦN I: ĐỌC- HIỂU ( 4 điểm)

Đọc đoạn thơ sau đây và trả lời câu hỏi

Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả

Những chàng trai ra đảo đã quên mình

Một sắc chỉ về Hoàng Sa thuở trước

Còn truyền đời con cháu mãi đinh ninh

 

Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát

Máu xương kia dằng dặc suốt ngàn đời

Hồn dân tộc ngàn năm không chịu khuất

Dáng con tàu vẫn hướng mãi ra khơi

                           (Trích Tổ quốc nhìn từ biển – Nguyễn Việt Chiến)

Câu 1: Xác định phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ trên ? (0,5 điểm)

Câu 2: Nhân vật trữ tình đã gửi gắm cảm xúc, tâm tư gì vào đoạn thơ? (0,5 điểm)

Câu 3: Tìm và phân tích hiệu quả nghệ thuật của biện pháp tu từ được sử dụng  trong đoạn thơ? (1,0 điểm)

Câu 4: Viết một đoạn văn ngắn khoảng (200 từ) nêu suy nghĩ của anh (chị) về chủ quyền biển đảo Việt Nam? (2,0 điểm)

PHẦN II: LÀM VĂN ( 6 điểm)

Anh/chị hãy cảm nhận tâm trạng của Thúy Kiều trong đoạn thơ sau:

Chiếc vành với bức tờ mây,

Duyên này thì giữ vật này của chung.

Dù em nên vợ nên chồng,

Xót người mệnh bạc ắt lòng chẳng quên.

Mất người còn chút của tin,

Phím đàn với mảnh hương nguyền ngày xưa.

Mai sau dù có bao giờ,

Đốt lò hương ấy so tơ phím này.

Trông ra ngọn cỏ lá cây,

Thấy hiu hiu gió thì hay chị về.

Hồn còn mang nặng lời thề,

Nát thân bồ liễu đền nghì trúc mai.

Dạ đài cách mặt khuất lời,

Rưới xin giọt nước cho người thác oan.

(Trích Truyện Kiều – Nguyễn Du, Ngữ Văn 10, tập 2, NXB Giáo dục Việt Nam)

—————- Hết —————

ĐÁP ÁN

Phần Câu Nội dung Điểm
I.   ĐỌC – HIỂU 4,0
1 – Phong cách ngôn ngữ của đoạn thơ: Phong cách ngôn ngữ nghệ thuật 0,5
2 – Nhân vật trữ tình đã gửi gắm những suy ngẫm, tự hào về lịch sử dân tộc, nhìn từ góc độ công cuộc giữ gìn biển đảo, trách nhiệm của mỗi con người trong công cuộc bảo vệ Tổ quốc hôm nay. 0,5
3 – Biện pháp tu từ được sử dụng trong đoạn thơ: phép điệp cú pháp (Nếu Tổ quốc neo mình đầu sóng cả/ Nếu Tổ quốc nhìn từ bao mất mát), ẩn dụ ( quên mình, máu xương, hồn dân tộc).

– Hiệu quả nhấn mạnh cảm xúc tự hào, suy ngẫm lắng đọng về lịch sử đau thương mà hùng tráng của dân tộc trong công cuộc bảo vệ biển đảo thân yêu.

 

0,5

 

0,5

4 – Học sinh viết đoạn văn ngắn trình bày theo suy nghĩ của mình theo các cách khác nhau, nhưng phải đảm bảo những ý sau:

+ Khẳng định chủ quyền biển đảo: Biển đảo Việt Nam  trong đó có hai quần đảo Hoàng Sa và Trường Sa. Điều này đã được chứng minh bằng lịch  sử và các tài liệu khoa học.

+ Tình hình biển đảo Việt Nam hiện nay đang có những diễn biến phức tạp đe dọa trực tiếp đến chủ quyền lãnh thổ của dân tộc: Trung Quốc đã có nhiều hành động xâm hại đến chủ quyền biển đảo của Việt Nam: Dựng dàn khoan HD – 981, xây dựng thành phố Tam Sa trên quần đảo Hoàng Sa, bắt ngư dân Việt Nam và tấn công tàu của Việt Nam trên chính vùng biển của Việt Nam, chính sách đường lưỡi bò…

+ Suy nghĩ về trách nhiệm của mỗi học sinh: Thể hiện rõ niềm tự hào dân tộc, học tập, tu dưỡng, rèn luyện, luôn nêu cao ý thức trách nhiệm, sẵn sàng bảo vệ Tổ quốc.
+ Phê phán những biểu hiện tiêu cực, lơ là mất cảnh giác trước vấn đề chủ quyền dân tộc, thiếu trách nhiệm với Tổ quốc với những hành động quá khích gây rối, nghe theo sự xúi giục của đối tượng xấu.

    2,0
II. LÀM VĂN 6.0
Học sinh có thể trình bày theo các cách khác nhau nhưng cần đảm bảo những nội dung sau.
a. Đảm bảo cấu trúc bài nghị luận.

–  Có đủ các phần mở bài, thân bài, kết bài.

– Mở bài nêu được vấn đề; Thân bài triển khai được vấn đề; Kết bài kết luận được vấn đề.

b. Xác định đúng vấn đề cần nghị luận: Tâm trạng đau đớn, xót xa của Thúy Kiều khi rơi vào bi kịch tình yêu tan vỡ.
c. Triển khai vấn đề nghị luận thành các luận điểm thể hiện sự cảm nhận sâu sắc và vận dụng tốt các thao tác lập luận; Kết hợp chặt chẽ giữa lý lẽ và dẫn chứng.  
* Mở bài: Giới thiệu về tác giả, tác phẩm, đoạn trích. 0.5
* Thân bài:

– Nêu hoàn cảnh, xuất xứ đoạn trích:

+ Tình yêu của Kim -Kiều đang mặn nồng thì gia đình Kiều gặp tai biến, Kiều quyết định bán mình chuộc cha.

+ Đêm trước ngày đi theo Mã Giám Sinh, Kiều  đã nhờ Vân thay mình trả nghĩa cho Kim Trọng. Sau lời trao duyên, Kiều trao kỉ vật tình yêu cho Thúy Vân.

1,0
– Kiều trao kỉ vật tình yêu: Những kỉ vật: Chiếc vành, bức tờ mây, phím đàn… Những kỉ vật thiêng liêng gắn kết giữa Kim và Kiều. 1,0
– Tâm trạng của Kiều sau khi trao kỉ vật: Sự giằng xé giữa từ bỏ và níu kéo càng làm rõ hơn nỗi đau khi mất tình yêu. 1,0
– Sau khi trao kỉ vật tình yêu, Kiều tưởng tượng ra một tương lai xót xa: đó là cái chết, là một oan hồn, cầu xin người thân hãy hóa giải linh hồn đau khổ…

→ Tình yêu Thúy Kiều dành cho Kim Trọng mãnh liệt, đắm say, khi tình yêu không còn thì cũng coi như mình đã chết.

1,0
– Nghệ thuật của đoạn trích: Phân tích tâm lý tinh tế, kết hợp giữa độc thoại và đối thoại làm nổi bật tâm trạng của Thúy Kiều khi tình yêu tan vỡ và những phẩm chất đáng quý của Thúy Kiều trong tình yêu. Đoạn trích cũng cho thấy sức cảm thông lạ lùng của Nguyễn Du dành cho Thúy Kiều. 1,0
* Kết bài: Đánh giá những thành công về nội dung và nghệ thuật của đoạn trích. 0,5

 

* Lưu ý: Tùy vào bài làm của học sinh giáo viên linh động cho điểm.

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây