Đề Thi Sinh 12 Học Kì 1 Trường THPT Nghèn- Hà Tỉnh Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
16

Đề thi Sinh 12 học kì 1 Trường THPT Nghèn- Hà Tỉnh có đáp án và lời giải chi tiết gồm 25 câu trắc nghiệm. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT HÀ TĨNH

TRƯỜNG THPT NGHÈN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: SINH HỌC – Lớp 12

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (NB): Sản phẩm quá trình nhân đôi ADN là:

A. ADN. B. ARN. C. Protein. D. lipit.

Câu 2 (NB): Tính phổ biến của mã di truyền là bằng chứng về:

A. tính thống nhất của sinh giới B. tính đặc hiệu của thông tin di truyền đối với loài C. nguồn gốc chung của sinh giới D. sự tiến hóa liên tục

Câu 3 (NB): Phân tử nào sau đây trực tiếp làm khuôn cho quá trình dịch mã

A. ADN B. mARN C. tARN D. rARN

Câu 4 (NB): Trong đột biến cấu trúc NST, dạng đột biến nào không làm thay đổi số lượng gen trên NST?

A. Mất đoạn B. Lặp đoạn C. Đảo đoạn D. Chuyển đoạn

Câu 5 (NB): Dạng đột biến phát sinh do không hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân bào là đột biến

A. tự đa bội. B. chuyển đoạn NST C. lệch bội D. lặp đoạn NST.

Câu 6 (TH): Phép lai AAaa × AAaa . ở thế hệ sau với tỉ lệ thuần chủng là

A. 1/18 B. 6/36 C. 1/36 D. 1/2.

Câu 7 (TH): Xét các loại đột biến sau:

1. Đột biến mất đoạn 2. Đột biến lặp đoạn

3. Đột biến đảo đoạn 4. Đột biến chuyển đoạn trên cùng một NST

Những dạng đột biến không làm thay đổi số lượng gen của nhóm liên kết là:

A. 2, 3, 4 B. 2,3 C. 3, 4 D. 1, 2

Câu 8 (TH): Trong quần thể người có một số thể đột biến sau:

(1) Ung thư máu. (2) Hồng cầu hình liềm. (3) Bạch tạng. (4) Hội chứng Claiphento

(5) Dính ngón tay số 2 và 3. (6) Máu khó đông. (7) Hội chứng Tơcno

(8) Hội chứng Đao. (9) Mù màu

Những thể đột biến nào là đột biến lệch bội?

A. (4), (7), và (8) B. (4), (7) và (2) C. (1), (3) và (9) D. (1), (3) và (8)

Câu 9 (NB): Đối tượng nghiên cứu của Menđen là:

A. Ruồi giấm. B. Hoa liên hình. C. Thỏ. D. Đậu hà lan.

Câu 10 (VD): Quần thể nào sau đây đạt trạng thái cân bằng

A. 0,25AA + 0,50Aa + 0,25aa = 1. B. 0,50AA + 0,40Aa + 0,10aa = 1.

C. 0,7AA + 0,2Aa + 0,1 aa = 1 D. 0,42AA + 0,49Aa + 0,09aa =1

Câu 11 (VD): Một quần thể giao phối có thành phần kiểu gen ở thế hệ xuất phát là 0,36AA : 0,48Aa : 0,16aa . Tần số alen A và a lần lượt là

A. 0,5 và 0,5. B. 0,2 và 0,8. C. 0,6 và 0,4. D. 0,7 và 0,3

Câu 12 (TH): Cho các cá thể có kiểu gen AaBBDdEe tự thụ phấn, thế hệ sau có tỉ lệ kiểu hình A-BBD-E- là

A. 1/64 B. 3/64 C. 9/64 D. 27/64

Câu 13 (TH): Trong quá trình giảm phân ở một cơ thể có kiểu gen AB/ab đã xảy ra hoán vị gen với tần số 30%. Cho biết không xảy ra đột biến. Tỉ lệ giao tử Ab là

A. 35% B. 15%. C. 20%. D. 25%.

Câu 14 (TH): Trong trường hợp trội hoàn toàn, tỉ lệ phân li kiểu hình 1: 1 sẽ xuất hiện trong kết quả của phép lai

A. Aa × Aa B. Aa × aa C. AA × Aa D. AA × aa.

Câu 15 (TH): Để xác định một tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen ở tế bào chất quy định, người ta sử dụng phương pháp

A. lai gần B. lai xa C. lai phân tích D. lai thuận nghịch.

Câu 16 (NB): Phương pháp lai nào sau đây tạo ưu thế lai tốt nhất?

A. Lai khác thứ. B. lai khác nòi. C. Lai khác dòng. D. Lai khác loài.

Câu 17 (VDC): Khi lai giữa P đều thuần chủng, đời F1 chỉ xuất hiện kiểu hình cây quả tròn, ngọt. Cho F1 tự thụ phấn thu được F2 có 4 kiểu hình theo tỷ lệ như sau: 66% cây quả tròn, ngọt: 9% cây quả tròn, chua : 9% cây quả bầu dục, ngọt : 16% cây quả bầu dục, chua . Biết mỗi cặp gen quy định một cặp tính trạng. Xác định tần số hoán vị gen?

A. 18%. B. 20%. C. 35%. D. 25%

Câu 18 (TH): Phép lai về 3 cặp tính trạng trội, lặn hoàn toàn giữa 2 cá thể AaBbDD × AaBbDD sẽ cho thế hệ sau

A. 8 kiểu hình: 18 kiểu gen. B. 4 kiểu hình: 9 kiểu gen.

C. 8 kiểu hình: 12 kiểu gen. D. 8 kiểu hình: 27 kiểu gen.

Câu 19 (TH): Khi lai 2 dòng hoa trắng thuần chủng khác nhau,người ta thu được F1 toàn cây hoa đỏ. Cho các cây F1 tự thụ phấn, thu được F2 với tỉ lệ kiểu hình xấp xỉ 9 hoa đỏ : 7 hoa trắng. Kết quả trên có thể giải thích bằng quy luật di truyền nào?

A. Hoán vị gen B. Phân li độc lập C. Tương tác bổ sung D. Tương tác cộng gộp

Câu 20 (NB): Đặc điểm di truyền gen trên NST giới tính X( không có alen trên Y) là

A. Di truyền thẳng B. di truyền chéo.

C. Di truyền theo dòng mẹ. D. Di truyền gây chết

Câu 21 (NB): Một cá thể có kiểu gen: AABbDD, giảm phân bình thường tạo ra các giao tử

A. ABD, ABd B. ABD, Abd C. ABd, BDd D. ABD, AbD

Câu 22 (VDC): Xét một quần thể thực vật có cấu trúc là 0,25 AA :0,5 Aa : 0,25 aa. Nếu tiến hành tự thụ phấn bắt buộc thì tỷ lệ kiểu gen Aa ở thế hệ F2 là

A. 12,5%. B. 25%. C. 75%. D. 87,5%.

Câu 23 (TH): Trình tự các bước trong quá trình tạo giống bằng gây đột biến:

(1) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần.

(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.

A. 3-1-2. B. 1-2-3. C. 1-3-2. D. 2-3-1.

Câu 24 (VD): Hai gen A và B cùng nằm trên một cặp NST ở vị trí cách nhau 10cM. Cơ thể AB/ab lai phân tích, kiểu hình đồng hợp lặn chiếm tỷ lệ:

A. 5%. B. 22,5%. C. 45%. D. 25%.

Câu 25 (TH): Cho các phương pháp sau:

(1) Tự thụ phấn bắt buộc qua nhiều thế hệ.

(2) Dung hợp tế bào trần khác loài.

(3) Lai giữa các dòng thuần chủng có KG khác nhau để tạo ra F1.

(4) Nuôi cấy hạt phấn rồi tiến hành lưỡng bội hoá các dòng đơn bội.

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là:

A. (1), (3). B. (2), (3). C. (1), (4). D. (1), (2).

Đáp án

1. A 2. C 3. B 4. C 5. A 6. A 7. C 8. A 9. D 10. A
11. C 12. D 13. B 14. B 15. D 16. C 17. B 18. B 19. C 20. B
21. D 22. A 23. A 24. C 25. C

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án A

Sản phẩm quá trình nhân đôi ADN là: ADN

Câu 2: Đáp án C

Tính phổ biến của mã di truyền là: Tất cả các loài đều sử dụng chung 1 bộ mã di truyền (trừ 1 vài ngoại lệ).

Tính phổ biến của mã di truyền là bằng chứng về tính thống nhất của sinh giới

Câu 3: Đáp án B

mARN làm khuôn cho quá trình dịch mã, tổng hợp chuỗi polipeptit.

Câu 4: Đáp án C

Đột biến đảo đoạn không làm thay đổi số lượng gen trên NST.

Câu 5: Đáp án A

Dạng đột biến phát sinh do không hình thành thoi vô sắc trong quá trình phân bào là đột biến tự đa bội.

VD: Aa → AAaa

Câu 6: Đáp án A

Phương pháp:

Sử dụng sơ đồ hình chữ nhật: Cạnh và đường chéo của hình chữ nhật là giao tử lưỡng bội cần tìm.Cách giải:

AAaa → 1AA:4Aa:1aa

→ tỉ lệ thuần chủng là 2×1/6×1/6 = 1/18

Câu 7: Đáp án C

Những dạng đột biến không làm thay đổi số lượng gen của nhóm liên kết là: 3,4

Câu 8: Đáp án A

Những thể đột biến lệch bội là: 4,7,8

(1): đột biến cấu trúc

(2),(3),(5),(6),(9): đột biến gen.

Câu 9: Đáp án D

Đối tượng nghiên cứu của Menđen là: Đậu hà lan.

Câu 10: Đáp án A

Phương pháp giải:

Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa

Quần thể cân bằng di truyền thoả mãn công thức: $\frac{y}{2} = \sqrt {x.z} $

Giải chi tiết:

Quần thể cân bằng di truyền là: A

Câu 11: Đáp án C

Phương pháp giải:

Quần thể có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa

Tần số alen pA $ = x + \frac{y}{2} \to {q_a} = 1 – {p_A}$

Giải chi tiết:

Tần số alen pA $ = 0,36 + \frac{{0,48}}{2} = 0,6 \to {q_a} = 1 – {p_A} = 0,4$

Câu 12: Đáp án D

AaBBDdEe tự thụ phấn.

Tỉ lệ kiểu hình: A-BBD-E-= $\frac{3}{4} \times 1 \times \frac{3}{4} \times \frac{3}{4} = \frac{{27}}{{64}}$

Câu 13: Đáp án B

AB/ab; f= 30%

Ab là giao tử hoán vị = f/2 = 15%

Câu 14: Đáp án B

Phép lai Aa × aa → 1Aa :1aa

→ tỉ lệ kiểu hình 1:1

Câu 15: Đáp án D

Để xác định một tính trạng nào đó do gen trong nhân hay gen ở tế bào chất quy định, người ta sử dụng phương pháp lai thuận nghịch.

Nếu kết quả phép lai thuận ≠ phép lai nghịch → gen nằm trong TBC, ngược lại.

Câu 16: Đáp án C

Lai khác dòng sẽ cho ưu thế lai cao nhất.

Câu 17: Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng công thức :A-B- = 0,5 + aabb; A-bb/aaB – = 0,25 – aabb

Hoán vị gen ở 2 bên cho 10 loại kiểu gen

Giao tử liên kết = (1-f)/2; giao tử hoán vị: f/2

Giải chi tiết:

16% cây quả bầu dục, chua → ab/ab = 0,16 → ab = 0,4 > 0,25 là giao tử liên kết = (1-f)/2 →f=20%

Câu 18: Đáp án B

AaBbDD × AaBbDD → (1AA:2Aa:1aa)(1BB:2Bb:1bb)DD

→ Số kiểu gen: 9

Số kiểu hình: 4

Câu 19: Đáp án C

Khi lai 2 dòng hoa trắng thuần chủng khác nhau,người ta thu được F1 toàn cây hoa đỏ

F2: Có 16 tổ hợp giao tử

→ tính trạng do 2 cặp gen tương tác với nhau.

9:7 là tỉ lệ đặc trưng của tương tác bổ sung.

Câu 20: Đáp án B

Đặc điểm di truyền gen trên NST giới tính X( không có alen trên Y) là: di truyền chéo

Câu 21: Đáp án D

Một cá thể có kiểu gen: AABbDD, giảm phân bình thường tạo ra các giao tử: ABD và AbD

Câu 22: Đáp án A

Phương pháp giải:

Quần thể tự thụ phấn có cấu trúc di truyền: xAA:yAa:zaa  sau  n thế hệ tự thụ phấn có  cấu trúc di truyền

$x + \frac{{y(1 – 1/{2^n})}}{2}AA:\frac{y}{{{2^n}}}Aa:z + \frac{{y(1 – 1/{2^n})}}{2}aa$

Quần thể cân bằng di truyền có cấu trúc p2AA + 2pqAa +q2aa =1

Giải chi tiết:

P: 0,25 AA :0,5 Aa : 0,25 aa

F2: Aa = $\frac{{0,5}}{{{2^2}}} = 12,5\% $

Câu 23: Đáp án A

Trình tự các bước trong quá trình tạo giống bằng gây đột biến là:

(3) Xử lí mẫu vật bằng tác nhân gây đột biến.

(1) Chọn lọc các thể đột biến có kiểu hình mong muốn.

(2) Tạo dòng thuần.

Câu 24: Đáp án C

AB/ab; f=10% lai phân tích, ab/ab = $\frac{{1 – f}}{2} \times 1 = 45\% $

Câu 25: Đáp án C

Các phương pháp có thể sử dụng để tạo ra dòng thuần chủng ở thực vật là: (1), (4).

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Sinh 12 Sở Giáo Dục & Đào Tạo Thừa Thiên Huế Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Học Kì 1 Sinh 12 Sở Giáo Dục & Đào Tạo Bắc Ninh Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây