Đề Thi Toán 10 Học kì 1 Sở Giáo Dục & Đào Tạo Tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu Có Lời Giải Chi Tiết Và Đáp Án

0
51

Đề thi Toán 10 học kì 1 Sở Giáo Dục & Đào Tạo tỉnh Bà Rịa Vũng Tàu có lời giải chi tiết và đáp án gồm 15 bài tập trắc nghiệm. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

TỈNH BÀ RỊA – VŨNG TÀU

ĐỀ CHÍNH THỨC

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: TOÁN LỚP 10

Thời gian làm bài: 90 phút

(không tính thời gian phát đề)

Mục tiêu:

  • Đề thi HK1 của Bà Rịa – Vũng Tàu với 15 câu hỏi trắc nghiệm và 4 câu hỏi tự luận với đầy đủ kiến thức bám sát chương trình HK2 môn Toán lớp 10.
  • Đề thi giúp các em có thể ôn tập một cách tổng quát và đầy đủ kiến thức đã được học trong HK2 lớp 10 và có thể làm quen với mẫu đề thi HK, từ đó có thể làm tốt các bài kiểm tra và bài thi.

I. TRẮC NGHIỆM (3,0 điểm) Chọn đáp án đúng trong mỗi câu sau:

Câu 1 (NB): Cho tập hợp $A = \left\{ {\left. {x \in \mathbb{N}} \right|x \le 5} \right\}$. Tập A được viết dưới dạng liệt kê các phần tử là

A. $A = \left\{ {1;2;3;4} \right\}.$ B. $A = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}.$ C. $A = \left\{ {0;1;2;3;4;5} \right\}.$ D. $A = \left\{ {0;1;2;3;4} \right\}.$

Câu 2 (NB): Cho hai tập hợp $X = \left\{ {1;2;3;4;5} \right\}$ và $Y = \left\{ { – 1;0;4} \right\}$, tập hợp $X \cup Y$ có bao nhiêu phần tử?

A. 7. B. 6. C. 8. D. 1.

Câu 3 (NB): Cho hình bình hành $ABCD$, vectơ có điểm đầu và điểm cuối là các đỉnh của hình bình hành bằng với vectơ $\overrightarrow {AB} $ là:

A. $\overrightarrow {DC} .$ B. $\overrightarrow {BA} .$ C. $\overrightarrow {CD} .$ D. $\overrightarrow {AC} .$

Câu 4 (NB): Trong mặt phẳng $Oxy$, cho $M\left( { – 1;5} \right)$ và $N\left( {2;4} \right)$. Tọa độ của vectơ $\overrightarrow {MN} $ là:

A. $\left( {3; – 1} \right).$ B. $\left( { – 3;1} \right).$ C. $\left( {1;1} \right).$ D. $\left( {1;9} \right).$

Câu 5 (TH): Cho tam giác đều$ABC$có cạnh bằng $4a$. Tích vô hướng của hai vectơ $\overrightarrow {AB} $ và $\overrightarrow {AC} $ được tính theo $a$ bằng:

A. $8{a^2}.$ B. $8a.$ C. $8\sqrt 3 {a^2}.$ D. $8\sqrt 3 a.$

Câu 6 (NB): Điều kiện xác định của phương trình $x + \sqrt {2x + 1} = \sqrt {1 – x} $ là:

A. $ – \frac{1}{2} < x < 1.$ B. $ – \frac{1}{2} \le x \le 1.$ C. $x \ge – \frac{1}{2}.$ D. $x \le 1.$

Câu 7 (TH): Giả sử ${x_0}$là một nghiệm lớn nhất của phương trình $\left| {3x – 4} \right| = 6$. Mệnh đề nào sau đây Đúng?

A. ${x_0} \in \left( { – 1;0} \right).$ B. ${x_0} \in \left( {0;2} \right).$ C. ${x_0} \in \left( {4;6} \right).$ D. ${x_0} \in \left( {3;4} \right).$

Câu 8 (NB): Tìm tất cả các giá trị của m để hàm số $y = \left( {2m – 1} \right)x + m – 3$ đồng biến trên $\mathbb{R}$.

A. $m < \frac{1}{2}.$ B. $m > \frac{1}{2}.$ C. $m < 3.$ D. $m > 3.$

Câu 9 (TH): Cho $\left( {x;y;z} \right)$ là nghiệm của hệ phương trình $\left\{ \begin{array}{l}mx + ny + pz = 6\\2mx – 3ny + pz = – 1\\mx + 7ny – 10pz = – 15\end{array} \right.$(trong đó $m,n,p$ là các tham số). Tính tổng $S = m + n + p$ biết hệ có nghiệm $\left( {x;y;z} \right) = \left( {1;2;3} \right)$.

A. 0. B. 1. C. 2. D. 3.

Câu 10 (NB): Tập xác định của hàm số $y = \frac{1}{{x – 3}} + \sqrt {x – 1} $ là:

A. $D = \left( {3; + \infty } \right).$ B.$D = \left( {1; + \infty } \right)$\$\left\{ 3 \right\}.$ C. $D = \left[ {1; + \infty } \right).$ D. $D = \left[ {1; + \infty } \right)$\$\left\{ 3 \right\}.$

Câu 11 (TH): Tọa độ giao điểm của parabol $\left( P \right):y = {x^2} – 4x$ với đường thẳng $d:y = – x – 2$là:

A. $M\left( { – 1; – 1} \right),N\left( { – 2;0} \right).$ B. $M\left( {1; – 3} \right),N\left( {2; – 4} \right).$

C. $M\left( {0; – 2} \right),N\left( {2; – 4} \right).$ D. $M\left( { – 3;1} \right),N\left( {3; – 5} \right).$

Câu 12 (TH): Trong mặt phẳng $\left( {O;\overrightarrow i ;\overrightarrow j } \right)$ cho các vectơ $\overrightarrow u \left( { – 2;3} \right)$ và $\overrightarrow v \left( {6;1} \right)$. Khi đó vectơ $\overrightarrow x = 2\overrightarrow u – 3\overrightarrow v + \overrightarrow j $ có tọa độ bằng:

A. $\left( { – 22;4} \right).$ B. $\left( {14;10} \right).$ C. $\left( { – 21;3} \right).$ D. $\left( {4; – 22} \right).$

Câu 13 (VDC): Tập hợp các giá trị thực của tham số m để phương trình $\sqrt {{x^2} + 2x + 2m} = 2x + 1$ có hai nghiệm phân biệt là $S = \left( {a;b} \right]$. Khi đó giá trị $P = ab$?

A. $\frac{1}{3}.$ B. $\frac{1}{6}.$ C. $\frac{1}{8}.$ D. $\frac{2}{3}.$

Câu 14 (VD): Hàm số $y = – {x^2} + 2x + m – 4$ đạt giá trị lớn nhất trên $\left[ { – 1;2} \right]$ bằng 3 khi m thuộc

A. $\left( { – \infty ;5} \right).$ B. $\left[ {7;8} \right).$ C. $\left( {5;7} \right).$ D. $\left( {9;11} \right).$

Câu 15 (VD): Cho hình vuông $ABCD$ có cạnh bằng $6\,cm$. Gọi I là trung điểm cạnh $AD$. Ta có $\left| {2\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {BI} } \right|$bằng:

A. $3\sqrt 5 \,cm.$ B. $\left( {12 + 3\sqrt 5 } \right)\,cm.$ C. $\left( {12 – 3\sqrt 5 } \right)\,cm.$ D. $5\sqrt 3 \,cm.$

II. PHẦN TỰ LUẬN (7,0 điểm)

Bài 1 (VD): (2,5 điểm)

1) Xét tính chẵn, lẻ của hàm số $f\left( x \right) = {x^4} – 3{x^2} + 2$.

2) Lập bảng biến thiên và vẽ đồ thị hàm số $y = {x^2} + 2x – 3$.

3) Xác định $a,b,c$ để parabol $\left( P \right):y = a{x^2} + bx + c$ đi qua điểm $A\left( {2;1} \right)$ và có đỉnh $I\left( {1; – 1} \right)$.

Bài 2: (2,0 điểm)

1) Giải phương trình sau: $\sqrt {2x – 3} = x – 3$.

2) Tìm tham số m để phương trình ${x^2} + 2\left( {m – 1} \right)x + 3m – 2 = 0$ có hai nghiệm trái dấu ${x_1},{x_2}$ và thỏa mãn $\frac{1}{{{x_1}}} – 3 = \left| {\frac{1}{{{x_2}}}} \right|$.

Bài 3: (2,0 điểm)

1) Cho tứ giác $ABCD$, chứng minh: $\overrightarrow {AB} + \overrightarrow {CD} = \overrightarrow {AD} + \overrightarrow {CB} $.

2) Trong mặt phẳng $Oxy$, cho các vectơ $\overrightarrow a \left( {2; – 1} \right),\overrightarrow b \left( {0;4} \right),\overrightarrow c \left( {3;3} \right)$. Tìm hai số thực $m,n$ sao cho $\overrightarrow c = m\overrightarrow a – n\overrightarrow b $.

3) Cho tam giác $ABC$, gọi $I,J$ lần lượt là trung điểm các cạnh $AB$ và $AC$. Điểm M nằm trên cạnh $BC$ sao cho $MC = 2MB$. Hãy phân tích vectơ $\overrightarrow {AM} $ theo hai vectơ $\overrightarrow {AI} ,\overrightarrow {AJ} $.

Bài 4 (VDC): (0,5 điểmGiải phương trình ${x^2} + 2x + 2x\sqrt {x + 3} = 6\sqrt {1 – x} + 7$.

Hết

Đáp án

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

1-C 2-A 3-A 4-A 5-A 6-B 7-D 8-B 9-D 10-D
11-B 12-A 13-C 14-C 15-A
1
2
3
4
Bài trướcĐề Thi Toán 10 Học kì 1 Trường THPT Chuyên Nguyễn Huệ Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Toán 10 Học kì 1 Sở Giáo Dục & Đào Tạo Bạc Liêu Có Lời Giải Chi Tiết Và Đáp Án

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây