Đề Thi Vật Lý 7 Học Kì 1 Trường THCS Sơn Định Phú Yên Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

0
8

Đề thi Vật Lý 7 học kì 1 Trường THCS Sơn Định Phú Yên có lời giải, đáp án và trắc nghiệm chi tiết. Các bạn xem ở dưới.

PHÒNG GD&ĐT PHÚ YÊN

TRƯỜNG THCS SƠN ĐỊNH

ĐỀ THI HỌC KÌ I

MÔN: Vật Lí – Lớp 7

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (NB): Vật nào sau đây phản xạ âm tốt nhất?

A. Đệm cao su B. Miếng xốp C. Mặt gương D. Tấm gỗ

Câu 2 (NB): Vật nào dưới đây không được gọi là nguồn âm:

A. Dây đàn dao động. B. Mặt trống dao động.

C. Chiếc sáo đang để trên bàn. D. Âm thoa dao động.

Câu 3 (VD): Trong các lớp học, người ta lắp nhiều bóng đèn ở các vị trí khác nhau mà không dùng một bóng đèn có công suất lớn ? Câu giải thích nào sau đây là đúng?

A. Để cho lớp học đẹp hơn.

B. Chỉ để tăng cường độ sáng cho lớp học.

C. Để cho học sinh không bị chói mắt.

D. Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài.

Câu 4 (NB): Ta nghe được âm to và rõ hơn khi

A. Âm phản xạ truyền đến tai cách biệt với âm phát ra.

B. Âm phản xạ truyền đến tai cùng một lúc với âm phát ra.

C. Âm phát ra không đến tai, âm phản xạ truyền đến tai.

D. Âm phát ra đến tai, âm phản xạ không truyền đến tai.

Câu 5 (NB): Mắt ta nhận biết ánh sáng khi

A. Xung quanh ta có ánh sáng. B. Ta mở mắt.

C. Có ánh sánh truyền vào mắt ta. D. Không có vật chắn sáng.

Câu 6 (NB): Vật nào dưới đây là nguồn sáng:

A. Mặt Trăng. B. Ngọn nến đang cháy.

C. Quyển vở. D. Bóng đèn điện

Câu 7 (NB): Khi có nguyệt thực thì?

A. Trái Đất bị Mặt Trăng che khuất. B. Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất.

C. Mặt Trăng không phản xạ ánh sáng nữa. D. Mặt Trời ngừng không chiếu sáng Mặt Trăng nữa.

Câu 8 (NB): Gương cầu lồi được sử dụng làm gương chiếu hậu trên xe ô tô. Vì:

A. Ảnh nhìn thấy trong gương rõ hơn. B. Ảnh nhìn thấy trong gương lớn hơn.

C. Vùng nhìn thấy của gương rộng hơn. D. Vùng nhìn thấy sáng rõ hơn.

Câu 9 (TH): Vì sao nhờ có gương phản xạ đèn pin có thể chiếu đi xa?

A. Vì nhờ có gương ta có thể nhìn thấy những vật ở xa.

B. Vì gương cho ảnh ảo nhỏ hơn vật.

C. Vì gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song.

D. Vì gương hắt ánh sáng trở lại.

Câu 10 (NB): Một vật khi phát ra âm thanh thì nó có đặc điểm:

A. Đứng yên B. Dao động C. Phát âm D. Im lặng.

Câu 11 (NB): Đơn vị đo tần số âm là:

A. hz B. C. dB D. kg

Câu 12 (NB): Trường hợp nào ta nghe được tiếng vang khi âm phản xạ đến sau âm trực tiếp là:

A. 1/15 giây. B. Nhỏ hơn 1/15 giây. C. Lớn hơn 1/15 giây. D. 1/14 giây

II. TỰ LUẬN

Câu 13 (NB): Phát biểu định luật phản xạ ánh sáng vẽ hình minh họa (3điểm)

Câu 14 (TH): Âm có thể truyền được trong môi trường nào và không truyền dược trong môi trường nào? So sánh tốc độ truyền âm trong các môi trường đó.(2 điểm)

Câu 15 (VD):

a) Vật như thế nào thì phản xạ âm tốt, phản xạ âm kém? Cho ví dụ?

b) Em phải đứng cách xa núi ít nhất là bao nhiêu để tại đó, em nghe được tiếng vang của tiếng nói mình? Biết rằng vận tốc truyền âm trong không khí là 340m/s.

Đáp án

1-C 2-C 3-D 4-B 5-C 6-B 7-B 8-C 9-C 10-B
11-A 12-A 13- 14- 15- 16- 17- 18- 19- 20-

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C

Phương pháp giải:

Môi trường phản xạ âm tốt có bề mặt phẳng nhẵn nhất

Giải chi tiết:

Mặt gương

Câu 2: Đáp án C

Phương pháp giải:

Định nghĩa nguồn âm là những vật dao động phát ra âm thanh

Giải chi tiết:

Chiếc sáo đang để trên bàn.

Câu 3: Đáp án D

Phương pháp giải:

bóng tối và vùng nửa tối xuất hiện nếu lắp đèn ở một vị trí duy nhất

Giải chi tiết:

Để tránh bóng tối và bóng nửa tối khi học sinh viết bài

Câu 4: Đáp án B

Phương pháp giải:

lý thuyết về âm phản xạ và tiếng vang

Giải chi tiết:

Âm phản xạ truyền đến tai cùng một lúc với âm phát ra.

Câu 5: Đáp án C

Phương pháp giải:

Ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

Giải chi tiết:

Mắt ta nhận biết được ánh sáng khi có ánh sáng truyền vào mắt ta.

Câu 6: Đáp án B

Phương pháp giải:

định nghĩa nguồn sáng là vật tự nó phát ra ánh sáng

Giải chi tiết:

Ngọn nến đang cháy.

Câu 7: Đáp án B

Phương pháp giải:

hiện tượng nguyệt thực xảy ra khi Mặt trăng bị Trái đất che khuất

Giải chi tiết:

Mặt Trăng bị Trái Đất che khuất.

Câu 8: Đáp án C

Phương pháp giải:

Tác dụng của gương cầu lồi là tạo ra ảnh nhỏ hơn và vùng nhìn thấy rộng hơn.

Giải chi tiết:

Vùng nhìn thấy của gương rộng hơn.

Câu 9: Đáp án C

Phương pháp giải:

Tác dụng của gương cầu lõm là tạo ra chùm phản xạ song song nếu chùm tới phân kỳ

Giải chi tiết:

Vì gương cầu lõm cho chùm phản xạ song song.

Câu 10: Đáp án B

Phương pháp giải:

Định nghĩa nguồn âm

Giải chi tiết:

Dao động

Câu 11: Đáp án A

Phương pháp giải:

Đơn vị đo tần số

Giải chi tiết:

Hz

Câu 12: Đáp án A

Phương pháp giải:

Âm phản xạ và tiếng vang

Giải chi tiết:

1/15 giây.     

Câu 13: Đáp án

Phương pháp giải:

Nội dung định luật phản xạ ánh sáng

Giải chi tiết:

–  Tia phản xạ nằm trong cùng mặt phẳng với tia tới và đường pháp tuyến với gương ở điểm tới.  Góc phản xạ bằng góc tới

– Vẽ hình đúng,  Nếu đúng tên các tia, góc.       

Câu 14: Đáp án

Phương pháp giải:

các môi trường truyền âm và không truyền âm. Môi trường càng đặc thì âm truyền càng nhanh.

Giải chi tiết:

– Âm có thể truyền qua các môi trường rắn, lỏng, khí nhưng không thể truyền được trong chân không

– Vận tốc truyền âm trong chất rắn là tốt nhất đến chất lỏng và đến chất khí.

Câu 15: Đáp án

Phương pháp giải:

đặc điểm của vật phản xạ âm tốt và kém.  Để nghe được tiếng vang thì âm phản xạ phải cách âm trực tiếp ít nhất 1/15s. Áp dụng công thức tính quãng đường s = vt tính khoảng cách.

Giải chi tiết:

a) Những vật cứng, có bề mặt nhẵn phản xạ âm tốt (gỗ, gương) và những vật mềm, xốp, có mặt gồ ghề phản xạ âm kém(xốp, vải)

b) Để nghe được tiếng vang thì âm phản xạ phải cách âm trực  tiếp một khoảng thời gian ngắn nhất là 1/15s

Quãng đường âm đi được bằng hai lần khoảng cách ngắn nhất từ người nói đến bức tường nên âm đi từ người nói đến bức tường là 1/30s

Khoảng cách từ người nói đến bức tường là :

S=v.t= 340. 1/30=11,3 (m)

Bài trướcĐề Thi Vật Lý 7 Học Kì 1 Trường THPT& THCS Vân Hội Trấn Yên Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Vật Lý 7 Học Kì 1 Trường THCS Đắk Long Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây