Đề Thi Vật Lý 8 Học Kì 1 Trường THCS Tích Sơn Vĩnh Yên Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

0
6

Đề thi Vật Lý 8 học kì 1 Trường THCS Tích Sơn Vĩnh Yên có lời giải, đáp án và trắc nghiệm . Các bạn xem ở dưới.

Phòng GD&ĐT Vĩnh Yên

TRƯỜNG THCS TÍCH SƠN

ĐỀ THI HỌC KÌ I

MÔN: Vật Lí – Lớp 8

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

I. TRẮC NGHIỆM (4 điểm)

Câu 1 (TH): Một người ngồi trên đoàn tàu đang chạy thấy nhà cửa bên đường chuyển động. Khi ấy người đó đã chọn vật mốc là:

A. Toa tàu. B. Bầu trời. C. Cây bên đường. D. Đường ray.

Câu 2 (TH): Một xe đạp đi với vận tốc 12 km/h. Con số đó cho ta biết điều gì?

A. Thời gian đi của xe đạp. B. Quãng đường đi của xe đạp.

C. Xe đạp đi 1 giờ được 12km. D. Mỗi giờ xe đạp đi được 12km.

Câu 3 (NB): Muốn biểu diễn một véc tơ lực chúng ta cần phải biết các yếu tố:

A. Phương, chiều. B. Điểm đặt, phương, chiều.

C. Điểm đặt, phương, độ lớn. D. Điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.

Câu 4 (VD): Một vật có khối lượng 5kg được đặt trên mặt bàn nằm ngang với diện tích tiếp xúc là 40cm2. Áp suất của vật đó tác dụng lên mặt bàn là bao nhiêu?

A. $125{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} N/{m^2}$ B. $12500{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} N/{m^2}$ C. $1250{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} N/{m^2}$ D. $800{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} N/{m^2}$

Câu 5 (NB): Câu nhận xét nào sau đây là đúng:

A. Chỉ khi vật bị nhúng trong chất lỏng thì mới chịu lực đẩy Acsimet.

B. Chỉ khi vật bị nhúng trong chất khí thì mới chịu lực đẩy Acsimet.

C. Chỉ khi vật đặt trên mặt đất thì mới chịu lực đẩy Acsimet.

D. Khi vật nhúng trong chất lỏng hoặc chất khí thì chịu lực đẩy Acsimet.

Câu 6 (VD): Thể tích của một miếng sắt là 0,002m3. Nhúng miếng sắt chìm trong nước thì lực đẩy Ác-si-mét tác dụng lên miếng sắt là (biết trọng lượng riêng của nước là d = 10000 N/m3).

A. 10 N B. 15N C. 20N D. 25 N

II. Tự luận (7 điểm)

Câu 7 (VD): Một người đi xe đạp trên đoạn đường AB dài 2,5 km hết 30 phút. Sau đó tiếp tục chạy xuống dốc BC dài 1 km với vận tốc 4/3 km/h. Tính:

a) Vận tốc trung bình của người đó trên đoạn AB.

b) Thời gian để người đó đi hết đoạn BC.

c) Vận tốc trung bình của người đó trên cả 2 đoạn đường.

Câu 8 (TH): Hãy diễn tả bằng lời các yếu tố của lực ở hình vẽ sau:

Câu 9 (VD): Treo một vật vào lực kế, khi đặt trong không khí thì lực kế chỉ 9N. Nhúng vật chìm hoàn toàn vào nước thì lực kế chỉ 2N. Cho trọng lượng riêng của nước là 10000N/m3.

a) Tính lực đẩy Ac – si – mét tác dụng lên vật.

b) Tính thể tích của vật.

Câu 10 (VD): Một bình hình trụ cao 0,6m chứa đầy dầu.

a) Tính áp suất của dầu lên đáy bình.

b) Tính áp lực của dầu lên đáy bình. Biết diện tích đáy bên trong của bình là 150cm2.

Biết trọng lượng riêng của dầu là 8000 N/m2.

Đáp án

1-A 2-D 3-D 4-B 5-D 6-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án A

Phương pháp giải:

Chuyển động có tính tương đối, một vật có thể là chuyển động so với vật mốc này nhưng đứng yên so với vật mốc khác.

Giải chi tiết:

Nhà cửa là đứng yên so với Trái Đất, nhưng người ngồi trên tàu thấy nhà chuyển động do họ chọn vật mốc là tàu đang chuyển động.

Câu 2: Đáp án D

Phương pháp giải:

Định nghĩa vận tốc: Vận tốc cho biết mức độ nhanh hay chậm của chuyển động, có đơn vị là km/h hoặc m/s. Cho biết trong mỗi đơn vị thời gian, vật chuyển động được quãng đường bao nhiêu.

Giải chi tiết:

12km/h cho biết mỗi giờ xe đạp đi được 12 km

Câu 3: Đáp án D

Phương pháp giải:

Lực là đại lượng vecto, biểu diễn bởi một mũi tên, có gốc là điểm đặt, phương, chiều và độ dài tỉ lệ với độ lớn của lực

Giải chi tiết:

Biểu diễn một lực cần biết rõ điểm đặt, phương, chiều và độ lớn.

Câu 4: Đáp án B

Phương pháp giải:

Áp suất của vật gây ra trên mặt bàn: $p = \frac{F}{S}$

Với F là lực ép của vật lên bàn, có độ lớn bằng trọng lượng vật $F = P = 10m$

Giải chi tiết:

Lực ép mà vật tác dụng lên mặt bàn có độ lớn bằng trọng lượng: $F = P = 10m = 10.5 = 50{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} \left( N \right)$

Đổi $40{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} c{m^2} = 0,004{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} {m^2}$

Áp suất của vật đó tác dụng lên mặt bàn là: $p = \frac{F}{S} = \frac{{50}}{{0,004}} = 12500N/{m^2}$

Câu 5: Đáp án D

Phương pháp giải:

Lực đẩy Acsimet là do chất lưu tác dụng lên các vật nằm trong lòng nó. Chất lưu gồm có chất lỏng và chất khí.

Giải chi tiết:

Khi vật nhúng trong chất lỏng hoặc chất khí thì chịu lực đẩy Acsimet.

Câu 6: Đáp án C

Phương pháp giải:

áp dụng công thức tính lực đẩy Acsimet FA = d.V; trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng bị vật chiếm chỗ.

Giải chi tiết:

Áp dụng công thức tính lực đẩy Acsimet FA = d.V = 10000.0,002 = 20 N

Câu 7: Đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính vận tốc trung bình $v = \frac{s}{t}$ , trong đó s là quãng đường, t là thời gian vật đi hết quãng đường đó, v là vận tốc trung bình (hay vận tốc) trên quãng đường đó.

Chú ý đổi thời gian sang đơn vị giờ (h).

Giải chi tiết:

a)  Đổi: 30 phút = 0,5 h

Vận tốc trung bình của người đó trên đoạn AB.

${{\text{v}}_1}{\text{ = }}\frac{{{{\text{s}}_{\text{1}}}}}{{{t_{\text{1}}}}}{\text{ = }}\frac{{2,5}}{{{\text{0}},{\text{5}}}}{\text{ = 5}}({\text{km/h}})$

b) Thời gian để người đó đi hết đoạn BC:   ${t_2}{\text{ = }}\frac{{{{\text{s}}_2}}}{{{{\text{v}}_2}}}{\text{ = }}\frac{1}{{\frac{4}{3}}}{\text{ = 0}},{\text{75}}({\text{h}})$

c) Vận tốc trung bình của viên bi trên cả 2 đoạn đường là:

${{\text{v}}_{{\text{tb}}}}{\text{ = }}\frac{{{{\text{s}}_{\text{1}}}{\text{ + }}{{\text{s}}_{\text{2}}}}}{{{{\text{t}}_{\text{1}}}{\text{ + }}{{\text{t}}_{\text{2}}}}}{\text{ = }}\frac{{{\text{2}},{\text{5 + 1}}}}{{{\text{0}},{\text{5 + 0}},{\text{75}}}}{\text{ = 2}},{\text{8}}({\text{km/h}})$

Câu 8: Đáp án

Phương pháp giải:

Lực là đại lượng vecto, biểu diễn bởi một mũi tên, có gốc là điểm đặt, phương, chiều và độ dài tỉ lệ với độ lớn của lực

Giải chi tiết:

Lực  : + Điểm đặt tại vật.

+ Phương nằm ngang, chiều từ phải sang trái.

+ Cường độ: F = 30N

Câu 9: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Ban đầu vật được treo trên lực kế, giá trị lực kế bằng trọng lượng.

Khi nhúng vật vào nước, giá trị lực kế bằng hiệu trọng lượng và lực Acsimet.

b) Khi vật bị nhúng vào chất lỏng, nó chịu tác dụng của lực Acsimet FA= d.V. Suy ra  $V = \frac{{{F_A}}}{d}$

Giải chi tiết:

a)Lực đẩy Ac – si – mét tác dụng lên vật:  FA = 9 – 2 = 7 (N)

b) Tính thể tích của vật.

$V = \frac{{{F_A}}}{d} = \frac{7}{{10000}} = {7.10^{ – 4}}({m^3}) = 700c{m^3}$

Câu 10: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Công thức tính áp suất chất lỏng là p = d.h với d là trọng lượng riêng của chất lỏng, h là độ sâu

b) Áp suất của chất lỏng gây ra trên đáy cũng được xác định bởi công thức

$p = \frac{F}{S}$ , lực F là lực ép của chất lỏng lên đáy.

Giải chi tiết:

a) Áp suất của dầu lên đáy bình: p = h.d = 0,6 . 8000 = 4800 (Pa)

b) Áp lực của dầu lên đáy bình: F = p.S = 4800 . 0,015 = 72 (N)

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Vật Lý 8 Phòng GD&ĐT Hải Lăng Quảng Trị Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Vật Lý 8 Học Kì 1 Trường THCS Nguyễn Viết Xuân Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây