Đề Thi Vật Lý 9 Kì 1Trường THCS An Châu An Giang Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

0
8

Đề thi Vật Lý 9 kì 1 Trường THCS An Châu An Giang có lời giải, đáp án chi tiết và trắc nghiệm. Các bạn xem ở dưới.

TRƯỜNG THCS AN CHÂU ĐỀ THI HỌC KÌ I

MÔN: Vật Lí – Lớp 9

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

I . TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (NB): Công thức nào sau đây là hệ thức của định luật Ôm:

A. $I = \frac{U}{R}$ B. U = I.R C. $R = \frac{U}{I}$ D. I = U.R

Câu 2 (VD): Khi đặt một hiệu điện thế U = 13V vào hai đầu đoạn mạch có điện trở R = 80 Ω. Hỏi cường độ dòng điện chạy qua đoạn mạch này là bao nhiêu?

A. 960 (A) B. 480 (A) C. 6,67 (A) D. 0,1625 (A)

Câu 3 (NB): Sử dụng hiệu điện thế nào sau đây khi làm thí nghiệm là an toàn đối với cơ thể người?

A. Dưới 70 V B. Dưới 60 V C. Dưới 50 V D. Dưới 40 V

Câu 4 (TH): Cho hai đoạn dây đồng có cùng tiết diện nhưng chiều dài của đoạn dây thứ nhất dài gấp 2 lần chiều dài của đoạn dây thứ 2 (l1 = 2l2). So sánh điện trở của 2 dây trên:

A. ${R_1} = 2{R_2}$ B. ${R_1} = \frac{1}{2}{R_2}$ C. ${R_1} = \frac{1}{4}{R_2}$ D. ${R_1} = 3{R_2}$

Câu 5 (TH): Cho 2 đoạn dây Niken có cùng chiều dài nhưng tiết diện của đoạn dây thứ nhất lớn gấp 3 lần tiết diện của đoạn dây thứ hai (S1 = 3S2). So sánh điện trở của 2 dây trên:

A. ${R_1} = \frac{1}{2}{R_2}$ B. ${R_1} = \frac{1}{3}{R_2}$ C. ${R_1} = {R_2}$ D. ${R_1} = 3{R_2}$

Câu 6 (TH): Biện pháp nào sau đây được xem là sử dụng tiết kiệm điện?

A. Bật quạt và điện ở trường hoạt động liên tục vì học sinh không phải trả tiền điện. B. Sử dụng tivi, bàn là, tủ lạnh, bóng đèn dây tóc suốt ngày vì nó phục vụ cho nhu cầu cần thiết của con người. C. Sử dụng đèn compac thay thế cho đèn dây tóc, chỉ sử dụng điện khi cần thiết D. Sử dụng tất cả các dụng cụ điện có trong nhà (trong trường) vì như thế dụng cụ điện mới hoạt động được lâu bền hơn.

Câu 7 (VD): Ba điện trở ${R_1} = 5\Omega ;{R_2} = 10\Omega ;{R_3} = 15\Omega $ được mắc nối tiếp với nhau. Điện trở tương đương của đoạn mạch này là bao nhiêu?

A. 30Ω B. 25Ω C. 20Ω D. 15Ω

Câu 8 (TH): Đồ dùng điện nào dưới đây chuyển hóa điện năng thành quang năng

A. Nồi cơm điện B. Bếp điện C. Đèn điện D. Quạt điện

Câu 9 (NB): Hiện tượng gì sẽ xảy ra đối với 2 thanh nam châm ở hình bên

A. Hút nhau B. Đẩy nhau

C. Không có hiện tượng D. Có lúc hút, có lúc đẩy

Câu 10 (NB): Bác thợ mộc sẽ dùng dụng cụ nào dưới đây để nhặt hết những cây đinh rất nhỏ ở dưới đất

A. Thanh sắt B. Thanh gỗ C. Thanh nhôm D. Thanh nam châm

Câu 11 (TH): Trong quy tắc nắm tay phải, ngón tay cái chỉ chiều của:

A. Đường sức từ B. Lực điện từ C. Lực từ D. Dòng điện

Câu 12 (TH): Dựa trên tác dụng gì của dòng điện khi dòng điện chạy qua dây dẫn để người ta chế tạo động cơ điện một chiều.

A. Tác dụng hóa học từ B. Tác dụng từ

C. Tác dụng nhiệt D. Tác dụng sinh lý.

II – TỰ LUẬN

Câu 13 (TH): Phát biểu và viết hệ thức của định luật Ôm?

Câu 14 (VD): Xác định các yếu tố còn thiếu: Chiều của lực điện từ $\vec F$ , tên từ cực của nam châm, chiều của dòng điện chạy qua dây dẫn ở các hình sau. (Kí hiệu ⊕ chỉ chiều dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía trước ra phía sau. Kí hiệu ⊙ chỉ chiều dòng điện có phương vuông góc với mặt phẳng trang giấy và có chiều đi từ phía sau ra phía trước)

Câu 15 (VD): Cho mạch điện gồm R1 = 3Ω và biến trở R2 được mắc song song nhau. Đặt vào hai đầu đoạn mạch một hiệu điện thế không đổi U = 8V.

a) Biết R2 = 6Ω, tính điện trở tương đương của đoạn mạch

b) Điều chỉnh biến trở R2 để cường độ dòng điện qua mạch là 5A. Tính giá trị điện trở của biến trở tham gia vào mạch khi đó?

Đáp án

1-A 2-D 3-D 4-A 5-B 6-C 7-A 8-C 9-A 10-D
11-A 12-B 13-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án A

Hệ thức của định luật Ôm: $I = \frac{U}{R}$

Câu 2: Đáp án D

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức định luật Ôm $I = \frac{U}{R}$

Giải chi tiết:

Áp dụng công thức định luật Ôm : $I = \frac{U}{R} = \frac{{13}}{{80}} = 0,1625A$

Câu 3: Đáp án D

Phương pháp giải:

Hiệu điện thế an toàn với cơ thể người dưới 40 V

Giải chi tiết:

Hiệu điện thế an toàn với cơ thể người dưới 40 V

Câu 4: Đáp án A

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức  $R = \rho .\frac{l}{S}$

Giải chi tiết:

Áp dụng công thức  $R = \rho .\frac{l}{S}$, vậy R tỉ lệ thuận với chiều dài l.

Vì  ${l_1} = 2{l_2} \Rightarrow {R_1} = 2{R_2}$

Câu 5: Đáp án B

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức  R=ρ.lSR=ρ.lS

Giải chi tiết:

Áp dụng công thức  $R = \rho .\frac{l}{S}$, vậy R tỉ lệ nghịch với S. Vì S1 = 3 S2 nên R1 = 1/3 R2.

Câu 6: Đáp án C

Phương pháp giải:

Biện pháp tiết kiệm điện là sử dụng đèn compac thay thế cho đèn dây tóc, chỉ sử dụng điện khi cần thiết.

Giải chi tiết:

Biện pháp tiết kiệm điện là sử dụng đèn compac thay thế cho đèn dây tóc, chỉ sử dụng điện khi cần thiết.

Câu 7: Đáp án A

Phương pháp giải:

Điện trở tương đương của đoạn mạch nối tiếp: ${R_{td}} = {R_1} + {R_2} + {R_3}$

Giải chi tiết:

Điện trở tương đương: ${R_t} = {R_1} + {R_2} + {R_3} = 5 + 10 + 15 = 30\Omega $

Câu 8: Đáp án C

Đèn điện chuyển hóa điện năng thành quang năng.

Câu 9: Đáp án A

Nam châm khác cực thì hút nhau, cùng cực thì đẩy nhau.

Vì N và S khác cực nên hút nhau

Câu 10: Đáp án D

Nam châm có tác dụng hút sắt.

Câu 11: Đáp án A

Quy tắc nắm tay phải: Nắm bàn tay phải sao cho các ngón tay khum lại theo chiều dòng điện trong ống dây, ngón cái choãi ra chỉ chiều của đường sức từ trong lòng cuộn dây.

Câu 12: Đáp án B

Người ta chế tạo động cơ điện một chiều dựa trên tác dụng từ.

Câu 13: Đáp án

Định luật Ôm: Cường độ dòng điện chạy qua một dây dẫn tỉ lệ thuận với hiệu điện thế đặt vào hai đầu dây dẫn và tỉ lệ nghịch với điện trở của dây dẫn đó.

Biểu thức: $I = \frac{U}{R}$

Câu 14: Đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng quy tắc bài tay trái: Đặt bàn tay trái sao cho các đường sức từ hướng vào lòng bàn tay, chiều từ cổ tay đến ngón tay chỉ chiều dòng điện, ngón cái choãi ra 900 chỉ chiều của lực điện từ.

Chú ý: Đường sức từ của nam châm có chiều đi vào ở cực Nam và đi ra ở cực Bắc.

Giải chi tiết:

Áp dụng quy tắc bàn tay trái.

Câu 15: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Điện trở tương đương của đoạn mạch song song:   $\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}}$

b) Áp dụng công thức định luật Ôm: $I = \frac{U}{{{R_{t{\text{d}}}}}}$

Giải chi tiết:

Tóm tắt:

R1 = 3Ω // R2; U = 8 V.

a) R2 = 6 Ω; R = ?

b) I =  5A; R2’ = ?

Bài giải:

a) Áp dụng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song.

$\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}}} = \frac{1}{3} + \frac{1}{6} = \frac{1}{2} \Rightarrow {R_{td}} = {2_{}}(\Omega )$

b) Áp dụng công thức định luật Ôm: $I = \frac{U}{{{R_{td}}^\prime }} \Rightarrow {R_{td}}^\prime = \frac{U}{I} = \frac{8}{5} = 1,{6_{}}(\Omega )$

Áp dụng công thức tính điện trở tương đương của đoạn mạch song song.

$\frac{1}{{{R_{td}}}} = \frac{1}{{{R_1}}} + \frac{1}{{{R_2}^\prime }} \Rightarrow \frac{1}{{{R_2}^\prime }} = \frac{1}{{{R_{td}}}} – \frac{1}{{{R_1}}} = \frac{1}{{1,6}} – \frac{1}{3} = \frac{7}{{24}} \Rightarrow {R_2}^\prime = \frac{{24}}{7} \approx 3,{43_{}}(\Omega )$

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Vật Lý 9 Sở GD&ĐT Khánh Hoà Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Vật Lý 9 Kì 1Trường THCS Ban Công Thanh Hoá Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây