Đề Thi Hoá 9 HK 1 Sở GD&ĐT Tỉnh Bắc Ninh Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
14

Đề thi Hoá 9 hk 1 Sở GD&ĐT Tỉnh Bắc Ninh có đáp án và lời giải chi tiết. Các bạn xem ở dưới.

UBND TỈNH BẮC NINH

SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Hóa – Lớp 9

Thời gian làm bài: 90 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (TH): Em hãy nêu tính chất hóa học của nhôm (Al). Viết phương trình hóa học minh họa.

Câu 2 (VD): Cho các dung dịch không màu, mất nhãn đựng trong các lọ riêng biết sau: H2SO4; NaCl; BaCl2. Chỉ dùng quỳ tím hãy nhận biết các dung dịch mất nhãn trên. Viết phương trình hóa học của các phản ứng xảy ra (nếu có).

Câu 3 (VD): Viết phương trình hóa học biểu diễn các chuyển đổi sau đây:

Fe → FeCl3 → Fe(OH)3→ Fe2O3 → Fe2(SO4)3

Câu 4 (VD): Ngâm một lá kẽm (Zn) trong 100 gam dung dịch muối đồng sunfat 10% cho đến khi kẽm không tan được nữa.

a) Viết phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.

b) Tính khối lượng đồng tạo thành sau phản ứng.

c) Tính nồng độ % của dung dịch sau phản ứng

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của nhôm trong sgk hóa 9 – trang 55. 56

Giải chi tiết:

1. Phản ứng của nhôm với phi kim

a) Phản ứng với oxi

PTHH: 4Al + 3O2 $\xrightarrow{{t^\circ }}$ 2Al2O3

b) Phản ứng với phi kim khác như Cl2, Br2, S…

PTHH: 2Al + 3Cl2 $\xrightarrow{{t^\circ }}$ 2AlCl3

2. Phản ứng của nhôm với dung dịch axit

PTHH: 2Al + 6HCl → 2AlCl3 + H2

Chú ý: Al không có phản ứng với dung dịch HNO3 đặc nguội và H2SO4 đặc nguội

3. Phản ứng của Al với dung dịch muối

PTHH: 2Al + 3Cu(NO3)2 → 2Al(NO3)3 + 3Cu↓

4. Nhôm phản ứng với dung dịch kiềm

PTHH: 2Al + 2NaOH + 2H2O → 2NaAlO2 + 3H2

Câu 2: Đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào sự đổi màu của quỳ tím để nhận ra các chất đựng trong mỗi lọ

Dd bazo làm quỳ chuyển sang màu xanh; dd axit làm quỳ chuyển sang màu đỏ; dd muối trung hòa có môi trường trung tính không làm quỳ tím chuyển màu

Giải chi tiết:

– Lấy mỗi chất 1 ít cho ra các ống nghiệm khác nhau và đánh số thứ tự tương ứng

– Cho quỳ tím lần lượt vào các lọ

+ Lọ nào chứa dd làm quỳ tím chuyển sang màu đỏ là H2SO4

+ Lọ nào chứa dd làm quỳ tím không chuyển màu là NaCl và BaCl2 (dãy I)

– Dùng H2SO4 đã nhận biết được cho lần lượt vào các dung dịch ở dãy I

+ Lọ nào xuất hiện kết tủa trắng là BaCl2, còn lại không có hiện tượng gì là NaCl

PTHH: H2SO4 + BaCl2 → BaSO4↓ + 2HCl

Câu 3: Đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào tính chất hóa học của sắt đã được học và sơ đồ chuyển hóa từ oxit bazo sang muối, bazo.

Giải chi tiết:

PTHH: $\begin{gathered}2Fe + 3C{l_2}\xrightarrow{{t^\circ }}2FeC{l_3} \hfill \\FeC{l_3} + 3NaOH\xrightarrow{{}}Fe{(OH)_3} + 3NaCl \hfill \\2Fe{(OH)_3}\xrightarrow{{t^\circ }}F{e_2}{O_3} + 3{H_2}O \hfill \\F{e_2}{O_3} + 3{H_2}S{O_4}\xrightarrow{{}}F{e_2}{(S{O_4})_3} + 3{H_2}O \hfill \\\end{gathered} $

Câu 4: Đáp án

Phương pháp giải:

a) KL + dd muối → dd muối mới + KL mới

b) Đổi số mol CuSO4, dựa vào PTHH phần a tính mol Cu sinh ra theo số mol CuSO4

c) Tính khối lượng dung dịch sau: mdd sau = mZn + mdd CuSO4 – mCu sinh ra

Nồng độ phần trăm = $\frac{{m{\mkern 1mu} chat{\mkern 1mu} \tan }}{{{\mkern 1mu} m{\mkern 1mu} dd{\mkern 1mu} sau}}.100\% $

Giải chi tiết:

a) PTHH: Zn + CuSO4 → ZnSO4 + Cu↓ (1)

b) Khối lượng CuSO4 là: $mCuS{O_4} = \frac{{m{\mkern 1mu} dd{\mkern 1mu} CuS{O_4}}}{{100\% }}.C\% = \frac{{100}}{{100\% }}.10\% = 10{\mkern 1mu} (g)$

Số mol CuSO4 là: ${n_{CuS{O_4}}} = \frac{{m{{\mkern 1mu} _{CuS{O_4}}}}}{{{M_{CuS{O_4}}}}} = \frac{{10}}{{160}} = 0,0625{\mkern 1mu} (mol)$

Theo PTHH (1): nCu = nCuSO4 = 0,0625 (mol)

→ Khối lượng Cu tạo thành là: mCu = nCu ×MCu = 0,0625×64 = 4 (g)

c) Dung dịch thu được sau phản ứng là ZnSO4

Thep PTHH (1): nZnSO4 = nCuSO4 = 0,0625 (mol)

→ Khối lượng ZnSO4 tạo thành là: mZnSO4 = nZnSO4 ×MZnSO4 = 0,0625×161 = 10,0625 (g)

Thep PTHH (1): nZn= nCuSO4 = 0,0625 (mol)

→ Khối lượng Zn phản ứng là: mZn = nZn × MZn = 0,0625× 65 = 4,0625 (g)

Khối lượng dung dịch thu được sau phản ứng là:

mdd sau = mZn + mdd CuSO4 – mCu = 4,0625 + 200 – 10,0625 = 194 (g)

Nồng độ phần trăm của dd ZnSO4 là: $C\% ZnS{O_4} = \frac{{{m_{ZnS{O_4}}}}}{{{m_{{\kern 1pt} dd{\kern 1pt} sau}}}}.100\% = \frac{{10,0625}}{{194}}.100\% = 5,19\% $

Bài trướcĐề Kiểm Tra Hoá 9 HK 1 Phòng GD&ĐT Quận Thủ Đức Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Tuyển Sinh Chuyên Toán 9 Vào Lớp 10 Sở GD&ĐT Tỉnh An Giang Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây