Đề Thi Học Kì 1 Vật Lý 8 Phòng GD&ĐT Bắc Giang Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
10

Đề thi học kì 1 Vật Lý 8 Phòng GD&ĐT Bắc Giang có đáp án, trắc nghiệm và lời giải chi tiết. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT BẮC GIANG

PHÒNG GD HUYỆN LẠNG GIANG

ĐỀ THI HỌC KÌ I

MÔN: Vật Lí – Lớp 8

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

I. Trắc nghiệm

Câu 1 (NB): Một vật đứng yên khi

A. Khoảng cách từ nó đến một điểm cố định không đổi.

B. vị trí của nó so với vật mốc thay đổi

C. vị trí của nó so với 1 điểm không thay đổi

D. khoảng cách từ nó đến 1 vật không đổi

Câu 2 (NB): Phát biểu nào sau đây là đúng?

A. Áp lực là lực ép lên mặt sàn

B. Tác dụng của áp lực càng lớn thì áp suất càng nhỏ

C. Đơn vị của áp suất là N.m2

D. Áp suất là độ lớn của áp lực trên 1 đơn vị diện tích bị ép.

Câu 3 (TH): Khi búng hòn bi trên mặt sàn, hòn bi lăn chậm dần rồi dừng lại. Lực do mặt sàn tác dụng lên hòn bi ngăn cản chuyển động của hòn bi là lực

A. ma sát trượt. B. ma sát lăn. C. ma sát nghỉ. D. hút của Trái Đất.

Câu 4 (NB): Đơn vị nào đây không phải là đơn vị đo áp suất?

A. N/m2 B. Pa C. N/m3 D. cmHg.

Câu 5 (VD): Trong giờ thể dục, bạn An chạy 60 m hết 10 giây. Vận tốc của An là

A. 60m/s B. 6m/s C. 10 m/s D. 1 m/s

Câu 6 (TH): Hai viên bi A và B giống hệt nhau, viên bi A được nhúng chìm trong nước, viên bi B được nhúng chìm trong dầu. Điều khẳng định nào sau đây là đúng?

A. Viên bi A chịu lực đẩy Ac-si-met lớn hơn viên bi B

B. Viên bi A chịu lực đẩy Ac-si-met nhỏ hơn viên bi B

C. Viên bi A chịu lực đẩy Ac-si-met bằng viên bi B

D. Không thể so sánh được vì chúng được nhúng vào hai chất lỏng khác nhau.

Câu 7 (NB): Một vật sẽ nổi trên bề mặt chất lỏng khi

A. Lực đẩy Ac-si-met lớn hơn trọng lượng của vật

B. Trọng lượng riêng của chất lỏng lớn hơn trọng lượng riêng của vật

C. Trọng lượng riêng của chất lỏng nhỏ hơn trọng lượng riêng của vật

D. Khối lượng riêng của chất lỏng nhỏ hơn khối lượng riêng của vật

Câu 8 (TH): Treo một vật nặng không thấm nước vào lực kế, lực kế chỉ 10N. Nếu nhúng chìm vật vào trong nước, lực kế chỉ 4 N. Lực đẩy Ac-si-met tác dụng lên vật có độ lớn là

A. 10N B. 4 N C. 14 N D. 6N

Câu 9 (VD): Một bình hình trụ cao 50 cm đựng đầy nước, biết trọng lượng riêng của nước là 10 000 N/m3. Áp suất nước tác dụng lên một điểm cách đáy bình 10 cm là

A. 4000 Pa B. 2000 Pa C. 1000 Pa D. 500 Pa

Câu 10 (VDC): Một bình thông nhau chứa nước, người ta đổ dầu vào một nhánh, khi các chất lỏng đã đứng yên thì mặt thoáng ở hai nhánh chênh lệch nhau 10 cm. Biết trọng lượng riêng của nước và dầu lần lượt là 10 000 N/m3 và 8 000 N/m3. Độ cao của cột dầu là

A. 100 cm B. 12,5 cm C. 50 cm D. 80 cm

II. Tự luận

Câu 11 (TH): Một cốc nước đang được đặt trên một tờ giấy. Làm thế nào để lấy từ giấy ra mà cốc nước vẫn đứng yên. Hãy giải thích cách làm.

Câu 12 (VD): Một bạn học sinh đạp xe đi học trên quãng đường dài 2km mất tổng thời gian là 10 phút.

a) Chuyển động của bạn học sinh là chuyển động đều hay không đều? Vì sao?

b) Tính vận tốc của bạn học sinh đó.

Câu 13 (VD): Một vật không thấm nước có trọng lượng riêng dv = 6000 N/m3 được thả vào trong nước có trọng lượng riêng dn = 10 000 N/m3.

a) Vật sẽ nổi hay chìm? Vì sao?

b) Khi vật đứng yên, hãy biểu diễn các lực tác dụng lên nó theo tỉ xích tùy chọn.

c) Nếu vật có dạng hình lập phương, chiều cao h = 10cm thì chiều cao phần chìm trong nước của vật là bao nhiêu?

Đáp án

1-C 2-D 3-B 4-C 5-B 6-A 7-B 8-D 9-A 10-B

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án C

Phương pháp giải:

Một vật chuyển động khi vật đó thay đổi vị trí so với điểm cố định theo thời gian.

Một vật đứng yên khi vị trí của nó so với 1 điểm không thay đổi.

Giải chi tiết:

Một vật đứng yên khi vị trí của nó so với 1 điểm không thay đổi.

Câu 2: Đáp án D

Phương pháp giải:

+ Áp lực là lực ép theo phương vuông góc với mặt bị ép.

+ Áp suất là độ lớn của áp lực trên 1 đơn vị diện tích bị ép: $p = \frac{F}{S}$

Đơn vị: N/m2.

+ Tác dụng của áp lực càng lớn thì áp suất càng lớn.

Giải chi tiết:

+ Áp lực là lực ép theo phương vuông góc với mặt bị ép.

+ Áp suất là độ lớn của áp lực trên 1 đơn vị diện tích bị ép: p$p = \frac{F}{S}$

Đơn vị: N/m2.

+ Tác dụng của áp lực càng lớn thì áp suất càng lớn.

Câu 3: Đáp án B

Phương pháp giải:

Lực ma sát có tác dụng cản trở chuyển động của vật.

Lực ma sát lăn xuất hiện khi 1 vật lăn trên bề mặt 1 vật khác.

Giải chi tiết:

Lực ma sát lăn xuất hiện khi 1 vật lăn trên bề mặt 1 vật khác.

Lực giữa viên bi và mặt sàn khi viên bi lăn trên sàn là ma sát lăn.

Câu 4: Đáp án C

Phương pháp giải:

Đơn vị đo áp suất là N/m2; Pa, cmHg, mmHg, atm.

Giải chi tiết:

Đơn vị đo áp suất là N/m2; Pa, cmHg, mmHg, atm.

Nên N/m3 không phải đơn vị đo áp suất.

Câu 5: Đáp án B

Phương pháp giải:

Vận tốc  $v = \frac{S}{t}$

Giải chi tiết:

Ta có: $v = \frac{S}{t} = \frac{{60}}{{10}} = {6_{}}(m/s)$

Câu 6: Đáp án A

Phương pháp giải:

Công thức tính lực đẩy Ac-si-met : FA = d.V

Trong đó: d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.

Giải chi tiết:

Công thức tính lực đẩy Ac-si-met : FA = d.V;

Trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng, V là thể tích phần chất lỏng mà vật chiếm chỗ.

Vì trọng lượng riêng của nước lớn hơn trọng lượng riêng của dầu nên lực đẩy Ac- si – met tác dụng lên viên bi chìm trong nước lớn hơn lực tác dụng lên viên bi chìm trong dầu.

Câu 7: Đáp án B

Phương pháp giải:

Một vật sẽ nổi trên bề mặt chất lỏng khi:  ${d_{cl}} > {d_v}$

Giải chi tiết:

Một vật sẽ nổi trên bề mặt chất lỏng khi : ${d_{cl}} > {d_v}$

Trọng lượng riêng của chất lỏng lớn hơn trọng lượng riêng của vật.

Câu 8: Đáp án D

Phương pháp giải:

Khi vật được nhúng vào chất lỏng, vật chịu tác dụng của 2 lực: FA và P.

Số chỉ của lực kế : $F = P – {F_A}$

Giải chi tiết:

Khi vật được nhúng vào chất lỏng, vật chịu tác dụng của 2 lực: FA và P.

Số chỉ của lực kế là: $F = F = P – {F_A} \Rightarrow {F_A} = P – F = 10 – 4 = 6N$

Câu 9: Đáp án A

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h

Trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng; h là độ sâu tính từ mặt thoáng chất lỏng.

Giải chi tiết:

Áp suất chất lỏng: p = d.h

Trong đó d là trọng lượng riêng của chất lỏng; h là độ sâu tính từ mặt thoáng chất lỏng.

Vì điểm ta xét cách đáy bình 10 cm nên độ sâu: $h = 50 – 10 = 40cm = 0,4m$

Áp suất tại điểm ta xét là: $p = d.h = 10000.0,4 = 4000N/{m^2} = 4000Pa$

Câu 10: Đáp án B

Phương pháp giải:

Các điểm nằm cùng trên 1 mặt phẳng nằm ngang trong lòng chất lỏng có cùng áp suất.

Xét 2 điểm nằm trên 1 mặt phẳng nằm ngang trong lòng chất lỏng, ở nhánh chứa dầu thì cách mặt dầu là h, nhánh chứa nước thì cách mặt thoáng của nước là h’.

Biết h – 10 = h’

Áp dụng công thức tính áp suất chất lỏng: p = d.h

Giải chi tiết:

Ta có hình vẽ minh họa:

Xét hai điểm A và B như hình. Ta có :

${p_A} = {p_B} \Rightarrow {d_{dau}}.h = {d_{nc}}.(h – 10) \Leftrightarrow 8000.h = 10000.(h – 10) \Leftrightarrow h = \frac{{10000.10}}{{8000}} = 12,{5_{}}(cm)$

Câu 11: Đáp án

Phương pháp giải:

Quán tính là đặc tính vật lý của vật, bảo toàn trạng thái chuyển động của vật. Mọi vật không thể đột ngột thay đổi vận tốc khi chịu tác dụng của lực.

Giải chi tiết:

Một cốc nước đang được đặt trên một tờ giấy. Dùng tay tác dụng lực mạnh và nhanh, giật tờ giấy ra, cốc nước vẫn đứng yên. Cốc đang đứng yên, tác dụng lực vào từ giấy, làm giấy chuyển động, còn cốc vẫn đứng yên do quán tính.

Câu 12: Đáp án

Phương pháp giải:

Chuyển động đều là chuyển động có vận tốc không đổi theo thời gian

Áp dụng công thức tính vận tốc trung bình  ${v_{tb}} = \frac{S}{t}$

Giải chi tiết:

a. Chuyển động của bạn học sinh không phải là chuyển động đều, vì trên các đoạn đường chuyển động khác nhau thì vận tốc của bạn không giống nhau, ví dụ khi bắt đầu, bạn sẽ tăng vận tốc từ từ, trước khi dừng hẳn thì sẽ giảm tốc độ từ từ. Vì vậy chuyển động này không đều.

b. Vận tốc trung bình :  ${v_{tb}} = \frac{S}{t} = \frac{2}{{10}} = 0,2(km/phut) = 12(km/h)$

Câu 13: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Vật nổi khi: ${d_{cl}} > {d_v}$

b) Khi vật đứng yên, vật chịu tác dụng của 2 lực cân bằng: P và FA

c) Áp dụng công thức : $P = {F_A} \Rightarrow {d_v}.V = {d_{nc}}{V_c}$

Giải chi tiết:

Tóm tắt :

dv = 6000 N/m3 ; dn = 10 000 N/m3.

a) Vật sẽ nổi hay chìm? Vì sao?

b) Khi vật đứng yên, hãy biểu diễn các lực tác dụng lên nó theo tỉ xích tùy chọn.

c) Nếu vật có dạng hình lập phương, chiều cao h = 10cm thì chiều cao phần chìm trong nước của vật là bao nhiêu?

Bài giải:

a) Vì dn > dv nên vật sẽ nổi

b) Khi vật đứng yên trong nước, vật chịu tác dụng của hai lực : Trọng lực P và lực đẩy Ac – si – mét, đây là hai lực cân bằng

Trọng lực có : phương thẳng đứng, chiều hướng xuống, tác dụng vào vật

Lực đẩy Ac- si – met có phương thẳng đứng, chiều hướng lên, tác dụng vào vật

Biểu diễn

c) Gọi độ cao của phần chìm trong nước là a (cm).

Vì hai trọng lực và lực đẩy Ac-si met là hai lực cân bằng nên ta có

$P = {F_A} \Leftrightarrow {d_v}.V = {d_n}.{V_c}$

$ \Leftrightarrow {d_v}.S.h = {d_n}.S.a$

$ \Leftrightarrow {d_v}.h = {d_n}.a \Rightarrow 6000.10 = 10000.a$

$ \Leftrightarrow a = 6cm$

Vậy phần chìm trong nước là 6 cm.

 

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Vật Lý 7 Trường THCS Mỹ Thái Huyện Hòn Đất Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Học Kì 1 Vật Lý 8 Trường THCS Lý Tự Trọng Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây