Đề Thi Hoá 8 HK 1 Trường THCS Thái Bình Châu Thành Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
31

Đề thi Hoá 8 hk 1 Trường THCS Thái Bình Châu Thành có đáp án và lời giải chi tiết. Các bạn xem ở dưới.

PHÒNG GD&ĐT CHÂU THÀNH

TRƯỜNG THCS THÁI BÌNH

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Hóa – Lớp 8

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

Câu 1 (TH): (1 điểm) Nêu khái niệm phân tử là gì? Cho ví dụ?

Câu 2 (NB): Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là gì? Hóa trị được xác định như thế nào?

Câu 3 (TH): Công thức hóa học H3PO4 cho ta biết ý nghĩa gì? (Biết H = 1 ; P = 31 ; O = 16)

Câu 4 (VD): Trong xây dựng người ta dùng nước vôi (có chất Canxi hiđroxit) được quét lên tường nhà một thời gian sau đó sẽ khô và hóa rắn (chất này là Canxi cacbonat).

a) Dựa vào hiện tượng có tạo ra chất khác hay không để kết luận có phản ứng hóa học xảy ra hay không?

b) viết phương trình chữ phản ứng xảy ra

Câu 5 (TH): Nêu khái niệm mol? Cho ví dụ minh họa?

Câu 6 (VD): Cho sơ đồ của các phản ứng sau:

a. Al + O2 $\xrightarrow{{}}$ Al2Ob. KMnO$\xrightarrow{{}}$ K2MnO4 + MnO+ O2 ↑

Hãy viết thành phương trình hóa học và cho biết tỉ lệ số nguyên tử, số phân tử của các chất trong mỗi phương trình hóa học lập được.

Câu 7 (VD): Để chế tạo mỗi quả pháo bông nhằm phục vụ cho các chiến sĩ biên phòng giữ gìn biên giới hải đảo ở Quần đảo Trường sa đón xuân về, người ta cho vào hết 600 gam kim loại Magie (Mg), khi pháo cháy trong khí oxi (O2) sinh ra 1000 gam Magie oxit (MgO)

a) Viết công thức về khối lượng của phản ứng?

b) Tính khối lượng khí oxi (O2) tham gia phản ứng?

Câu 8 (VD): Hợp chất A có tỉ khối so với khí hiđro là 17.

a) Tính khối lượng mol của hợp chất

b) Hãy cho biết 5,6 lít khí A (ở đktc) có khối lượng là bao nhiêu gam?

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án

Phương pháp giải:

– Dựa vào kiến thức đã học sgk hóa 8 –trang 24 để trả lời

Giải chi tiết:

– Phân tử là hạt đại diện cho chất gồm một số nguyên tử liên kết với nhau và thể hiện đầy đủ tính chất hóa học của chất

Ví dụ: Phân tử nước gồm có 2 nguyên tử hiđro liên kết với 1 nguyên tử oxi

Câu 2: Đáp án

Phương pháp giải:

– Dựa vào kiến thức đã học sgk hóa 8 –trang 35 để trả lời

Giải chi tiết:

– Hóa trị của một nguyên tố (hay nhóm nguyên tử) là con số biểu thị khả năng liên kết của nguyên tử (hay nhóm nguyên tử) với nguyên tử nguyên tố khác.

– Hóa trị được xác định theo hóa trị của Hiđro làm đơn vị và hóa trị của oxi là hai đơn vị.

Câu 3: Đáp án

Phương pháp giải:

Công thức hóa học cho biết:

– Các nguyên tố tạo nên chất đó gồm có những nguyên tố nào:

– Số lượng các nguyên tố có trong chất đó

– Phân tử khối của chất

Giải chi tiết:

– Công thức hóa học H3PO4 cho ta biết:

– Nguyên tố H; P; O tạo nên chất.

– Trong hợp chất có 3H; 1P; 4O.

– Phân tử khối: 1.3 + 31 + 4.16 = 98 (đvC).

Câu 4: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Dựa vào hiện tượng có tạo ra chất khác hay không để kết luận có phản ứng hóa học xảy ra hay không?

b) Viết phương trình chữ phản ứng xảy ra

Giải chi tiết:

a) Dấu hiệu cho thấy có phản ứng hóa học xảy ra: Khô và hóa rắn (chất rắn Canxi cacbonat).

b) Phương trình chữ:

Canxi hiđroxit + Cacbon đioxit → Canxi cacbonat + Nước

Câu 5: Đáp án

Phương pháp giải:

Dựa vào kiến thức đã học sgk hóa 8 – trang 63 để trả lời

Lấy ví dụ minh họa

Giải chi tiết:

– Mol là lượng chất có chứa 6.1023 nguyên tử hoặc phân tử của chất đó.

– Con số 6.1023 là số Avogađro, kí hiệu: N

Ví dụ:

+ Một mol nguyên tử sắt là một lượng sắt có chứa N nguyên tử sắt.

+ Một mol phân tử nước là một lượng nước có chứa N phân tử nước.

Câu 6: Đáp án

Phương pháp giải:

Cân bằng phương trình hóa học theo các bước đã học

a) Từ phương trình hóa học đã cân bằng suy ra :

Số nguyên tử Al: Số phân tử O2: Số phân tử Al2O3

b) Từ phương trình hóa học đã cân bằng suy ra :

Số phân tử KMnO4: Số phân tử K2MnO4: Số phân tử MnO:Số phân tử O2

Giải chi tiết:

a. 4Al + 3O2 $\xrightarrow{{{t^0}}}$ 2Al2O3

Có tỉ lệ: Số nguyên tử Al: Số phân tử O2: Số phân tử Al2O3 = 4 : 3 : 2

b. 2KMnO4 $\xrightarrow{{{t^0}}}$ K2MnO4 + MnO2 + O2

Có tỉ lệ: Số phân tử KMnO4: Số phân tử K2MnO4: Số phân tử MnO: Số phân tử O2

= 2 : 1 : 1 : 1

Câu 7: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Áp dụng theo ĐLBTKL, ta có: ${m_{Mg}} + {m_{{O_2}}} = {m_{MgO}}$

b) ${m_{{O_2}}} = {m_{MgO}} – {m_{Mg}}$

Giải chi tiết:

a) Áp dụng theo ĐLBTKL, ta có công thức về khối lượng của phản ứng

${m_{Mg}} + {m_{{O_2}}} = {m_{MgO}}$

b) Khối lượng khí oxi tham gia phản ứng:

$ \Rightarrow {m_{{O_2}}} = {m_{MgO}} – {m_{Mg}}$

= 1000 – 600 = 400 (gam)

Câu 8: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Công thức tính phân tử khối: ${M_A} = {d_{A/{H_2}}}.{M_{{H_2}}}$ = 17.2 = ? ( g/mol)

b) Công thức tính số mol : ${n_A} = \frac{V}{{22,4}} = ?{\mkern 1mu} {\mkern 1mu} (mol)$

Công thức tính khối lượng: mA = nA. MA = ? (g)

Giải chi tiết:

a) Khối lượng mol của hợp chất A là: ${M_A} = {d_{A/{H_2}}}.{M_{{H_2}}}$

= 17. 2 = 34 (gam/mol)

b) Số mol của hợp chất A là: ${n_A} = \frac{V}{{22,4}} = \frac{{5,6}}{{22,4}} = 0,25(mol)$

Khối lượng 5,6 lít khí A (ở đktc) là: ${m_A} = n.{M_A}$ = 0,25 . 34 = 8,5 (gam)

Bài trướcĐề Kiểm Tra Hoá 8 HK 1 Trường THCS Tô Hoàng Hà Nội (Đề 1) Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Học Kì 1 Hoá 8 Phòng GD&ĐT Hải Lăng Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây