Đề Thi HK 2 Có Đáp Án Vật Lý Lớp 12- Đề 13

0
40

Đề Thi HK 2 Có Đáp Án Vật Lý Lớp 12- Đề 13

Cho biết: hằng số Plăng h=6,625.10-34J.s; độ lớn điện tích nguyên tố e = 1,6.10-19C; tốc độ ánh sáng trong chân không c = 3.108 m/s; số Avôgadrô NA = 6,02.1023 mol-1, 1u = 931,5 MeV/c2.
Câu 1. Chiếu chùm ánh sáng trắng, hẹp từ không khí vào bể đựng chất lỏng có đáy phẳng, nằm ngang với góc tới 30°. Chiết suất của chất lỏng đối với ánh sáng tím nt=1,70; đối với ánh sáng đỏ nđ = 1,68. Tỉ số sin góc khúc xạ tia đỏ và tia tím trong khối chất lỏng là:
A. 1,012       B. 0,988       C. 0,898       D. 1,102
Câu 2. Phát biểu nào sau đây là không đúng? Tia X và tia tử ngoại đều
A. có bản chất là sóng điện từ.
B. tác dụng mạnh lên kính ảnh.
C. kích thích một số chất phát quang.
D. bị lệch khi đi qua một điện trường mạnh.
Câu 3. Tính chất quan trọng nhất của tia X, phân biệt nó với các sóng điện từ khác là :
A. Khả năng ion hóa chất khí.
B. Tác dụng lên kính ảnh.
C. Tác dụng làm phát quang nhiều chất.
D. Khả năng đâm xuyên qua vải, gỗ, giấy…
Câu 4. Chọn câu sai: Tia X
A. Có khả năng đâm xuyên mạnh
B. Trong y học có thể trị bệnh còi xương
C. Trong công nghiệp dùng để xác định các lỗ hỏng khuyết tật trong các sản phẩm đúc.
D. Bản chất là sóng điện từ có bước sóng rất ngắn từ m đến m
Câu 5. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với nguồn sáng đơn sắc, hệ vân trên màn có khoảng vân i. Nếu khoảng cách giữa hai khe còn một nửa và khoảng cách từ hai khe đến màn gấp đôi so với ban đầu thì khoảng vân giao thoa trên màn
A. giảm đi bốn lần.      B. không đổi.
C. tăng lên hai lần.      D. tăng lên bốn lần.
Câu 6. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa ánh sáng, khoảng cách giữa hai khe là 0,5 mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2 m. Ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm có bước sóng 0,5 μm. Vùng giao thoa trên màn rộng 26 mm (vân trung tâm ở chính giữa). Số vân sáng là:      A. 15.      B. 17.       C. 13.      D. 11
Câu 7. Trong thí nghiệm Y-âng về giao thoa với ánh sáng đơn sắc, khoảng cách giữa hai khe là 1mm, khoảng cách từ mặt phẳng chứa hai khe đến màn là 2m. Trong hệ vân trên màn, vân sáng bậc 3 cách vân trung tâm 2,4 mm. Bước sóng của ánh sáng đơn sắc dùng trong thí nghiệm là
A. 0,5 μm.       B. 0,7 μm.       C. 0,4 μm.       D. 0,6 μm.
Câu 8. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng dùng hai khe Iâng, biết khoảng cách giữa hai khe S1S2= a=0,35 mm, khoảng cách D = 1,5 m và bước sóng λ = 0,7 μm. Tìm khoảng cách giữa hai vân sáng liên tiếp i:     A. 2 mm.      B. 1,5 mm.      C. 3 mm.       D. 4 mm.
Câu 9. Ta chiếu sáng hai Iâng bằng ánh sáng trắng với bước sóng ánh sáng đỏ λđ=0,75μm và ánh sáng tím λt = 0,4μm . Biết a=0,5 mm, D=2m. Khoảng cách giữa vân sáng bậc 4 màu đỏ và vân sáng bậc 4 màu tím cùng phía đối với vân trắng chính giữa là
A. 2,8 mm.       B. 5,6 mm.        C. 4,8 mm.        D. 6,4 mm.
Câu 10. Trong thí nghiệm Iâng về giao thoa với ánh đơn sắc có bước sóng = 0,5 . Khoảng cách từ hai khe đến màn 2m, khoảng cách giữa hai khe sáng là 1mm. Khoảng cách từ vân sáng bậc 3 đến vân sáng bậc 7 nằm về hai phía so với vân sáng trung tâm là:
A. 1mm          B. 10mm          C. 0,1mm         D. 100mm
Câu 11. Thí nghiệm Y âng về giao thoa ánh sáng với ánh sáng đơn sắc có bước sóng λ, khoảng cách hai khe a=0,4mm. Ban đầu, tại M cách vân trung tâm 11,2 mm người ta quan sát được vân sáng bậc 5. Giữ cố định màn chứa hai khe, di chuyển từ từ màn quan sát ra xa dọc theo đường thẳng vuông góc với màn chứa hai khe một đoạn 0,6 m thì thấy tại M chuyển thành vân tối lần thứ hai. Bước sóng λ có giá trị là:
A. 0,64 μm       B. 0,67 μm       C. 0,51 μm        D. 0,48 μm
Câu 12. Trong thí nghiệm I-âng, chiếu đồng thời hai bức xạ có bước sóng λ1=0,4μm và λ2=0,6μm. Trên màn quan sát, gọi M, N là hai điểm nằm cùng một phía so với vân trung tâm. Biết tại điểm M trùng với vị trí vân sáng bậc 7 của bức xạ λ1; tại N trùng với vị trí vân sáng bậc 11 của bức xạ λ2. Tính số vân sáng quan sát được trên đoạn MN ?
A. 14       B. 17       C. 18       D. 23
Câu 13. Trong thí nghiệm giao thoa ánh sáng bằng khe Young. Khoảng cách giữa 2 khe kết hợp là a=1mm, từ hai khe đến màn là D=50cm. Ánh sáng sử dụng gồm 4 bức xạ có bước sóng λ1=0,64μm, λ2=0,576μm, λ3=0,54μm; λ4=0,48μm. Trong khoảng giữa hai vân trùng màu với vân sáng trung tâm gần nhất có bao nhiêu vạch trộn của hai bức xạ λ1 và λ2?     A. 3       B. 5        C. 4        D. 2
Câu 14. Pin quang điện hoạt động dựa vào những nguyên tắc nào ?
A. Sự tạo thành hiệu điện thế điện hóa ở hai điện cực.
B. Sự tạo thành hiệu điện thế giữa hai đầu nóng lạnh khác nhau của một dây kim loại.
C. Hiện tượng quang điện trong xảy ra bên cạnh một lớp chặn.
D. Sự tạo thành hiệu điện thế tiếp xúc giữa hai kim loại.
Câu 15. Bút laze mà ta thường dùng để chỉ bảng thuộc loại laze nào ?
A. Khí.       B. Lỏng.       C. Rắn.      D. Bán dẫn.
Câu 16. Trong trường hợp nào dưới đây có sự quang – phát quang ?
A. Ta nhìn thấy màu xanh của một tấm biển quảng cáo lúc ban ngày.
B. Ta nhìn thấy ánh sáng lục phát ra từ đầu các cọc tiêu trên đường núi khi có ánh sáng đèn ô tô chiếu vào.
C. Ta nhìn thấy ánh sáng của một ngọn đèn đường.
D. Ta nhìn thấy ánh sáng đỏ của một tấm kính đỏ.
Câu 17. : Các ánh sáng nào dưới đây là ánh sáng của hiện tượng quang – phát quang?
A. Ánh sáng đom đóm.
B. Ánh sáng màn hình tivi.
C. Đèn Led.
D. Ánh sáng phát ra từ dung dịch fluorexein khi được chiếu sáng bằng tia tử ngoại.
Câu 18. Lần lượt chiếu vào catốt của một tế bào quang điện các bức xạ điện từ gồm bức xạ có bước sóng λ1 = 0,26 μm và bức xạ có bước sóng λ2 = 1,2λ1 thì vận tốc ban đầu cực đại của các êlectrôn quang điện bứt ra từ catốt lần lượt là v1 và v2 với v2 = 3v1/4. Giới hạn quang điện λ0 của kim loại làm catốt này là
A. 1,45 μm.      B. 0,90 μm.      C. 0,42 μm.       D. 1,00 μm.
Câu 19. Khi chiếu một bức xạ điện từ có bước sóng λ1 = 0,30μm vào catôt của một tế bào quang điện thì xảy ra hiện tượng quang điện và hiệu điện thế hãm lúc đó là 2 V. Nếu đặt vào giữa anôt và catôt của tế bào quang điện trên một hiệu điện thế UAK = -2V và chiếu vào catôt một bức xạ điện từ khác có bước sóng λ2 = 0,15μm thì động năng cực đại của êlectron quang điện ngay trước khi tới anôt bằng
A. 1,325.10-18J.      B. 6,625.10-19J.       C. 9,825.10-19J.      D. 3,425.10-19J.
Câu 20. Nguyên tử hiđrô chuyển từ trạng thái dừng có năng lượng En = -1,5 eV sang trạng thái dừng có năng lượng Em = -3,4 eV. Bước sóng của bức xạ mà nguyên tử hiđrô phát ra xấp xỉ bằng:  A. 0,654.10-7m.      B. 0,654.10-6m.      C. 0,654.10-5m.      D. 0,654.10-4m.
Câu 21. Laze A phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,45μm với công suất 0,8W. Laze B phát ra chùm bức xạ có bước sóng 0,60μm với công suất 0,6 W. Tỉ số giữa số phôtôn của laze B và số phôtôn của laze A phát ra trong mỗi giây là:    A.1       B. 20/9       C. 2       D. 3/4
Câu 22. Khi phóng xạ α , hạt nhân nguyên tử sẽ thay đổi như thế nào?
A. Số khối giảm 4, số prôtôn giảm 2       B. Số khối giảm 2, số prôtôn giữ nguyên.
C. Số khối giảm 4, số prôtôn tăng 1        D. Số khối giảm 2, số prôtôn giảm 1.
Câu 23. : Sự giống nhau giữa các tia là
A. Đều là tia phóng xạ, không nhìn thấy được, được phát ra từ các chất phóng xạ.
B. Vận tốc truyền trong chân không bằng c = 3.108 m/s.
C. Trong điện trường hay trong từ trường đều không bị lệch hướng.
D. Khả năng ion hoá chất khí và đâm xuyên mạnh như nhau.
Câu 24. Poloni là chất phóng xạ hạt α biến thành hạt nhân bền với chu kỳ bán rã là 138 ngày. Ban đầu giả sử mẫu phóng xạ là nguyên chất và có khối lượng 210g, sau 276 ngày đem mẫu phóng xạ đó ra cân thì mẫu đó có khối lượng là
A. 52,5g.       B. 157,5g.       C. 207g.       D. 210g.
Câu 25. Trong phản ứng vỡ hạt nhân urani U235 năng lượng trung bình toả ra khi phân chia một hạt nhân là 200MeV. Một nhà máy điện nguyên tử dùng nguyên liệu Urani, có công suất 500.000kW, hiệu suất là 20%. Lượng tiêu thụ hàng năm nhiên liệu urani là
A. 961kg.       B. 1121kg.       C. 1352,5kg.       D. 1421kg.
Câu 26. . Biết mα = 4,0015u ; mn = 1,00867u; mBe= 9,01219u; mC = 11,9967u ; 1u =931 MeV/c2 . Năng lượng tỏa ra từ phản ứng trên là
A. 7,7MeV.       B. 8,7MeV.       C. 11,2MeV.        D.5,76MeV.
Câu 27. Cho hạt nhân α có khối lượng 4,0015u. Biết mP = 1,0073u; mn = 1,0087u; 1u = 931MeV/c2. Năng lượng liên kết riêng của hạt α bằng
A. 7,5MeV.       B. 28,4MeV.       C. 7,1MeV.       D. 7,1eV.
Câu 28. Urani phóng xạ α với chu kì bán rã là 4,5.109 năm và tạo thành Thôri . Ban đầu có 23,8 g urani. Tỉ số khối lượng U238 và Th234 sau 9.109 năm là
A. 119/351.       B. 119/117.        C. 3/1.         D. 295/100.
Câu 29. Mặt trời có khối lượng 2.10-30kg và công suất bức xạ 3,8.1026 W. Giả thiết mỗi giây trên mặt trời có 200 triệu tấn Heli được tạo ra bởi chu trình cacbon-nitơ. Chu trình này đóng góp bao nhiêu phần trăm vào công suất bức xạ của Mặt Trời. Biết phản ứng của chu trình cacbon-nitơ: A. 50%      B. 34%      C. 26%      D. 42%
Câu 30. Bắn 1 neutron có động năng K = 2 MeV vào hạt nhân 6Li đang đứng yên thì xảy ra phản ứng hạt nhân và không sinh ra tia γ. Hạt T và hạt α sinh ra có hướng bay vuông góc với nhau và hướng của hạt α hợp với hướng của hạt neutron ban đầu 1 góc 60°. Xem như khối lượng các hạt theo đơn vị u gần bằng số khối của chúng. Động năng của hạt T sinh ra có giá trị gần đúng là:  A. 0,5 MeV      B. 1,5 MeV     C. 0,8 MeV     D. 1,2 MeV
———— Hết nội dung đề thi ———-

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây