Đề Thi Vật Lý 11 Học Kì 1 Sở Giáo Dục & Đào Tạo Vĩnh Phúc Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

0
33

Đề thi Vật Lý 11 học kì 1 ở Giáo Dục & Đào Tạo Vĩnh Phúc có lời giải và đáp án chi tiết gồm 12 bài tập trắc nghiệm. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

ĐỀ SỐ 2

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Vật lý – Lớp 11

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

A. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (NB): Một bộ nguồn gồm n nguồn giống nhau. Mỗi nguồn có suất điện động ξ và điện trở trong r, các nguồn mắc nối tiếp. Suất điện động và điện trở trong của bộ nguồn tương ứng bằng

A. nξ và nr. B. ξ và nr. C. ξ và r. D. nξ và r.

Câu 2 (NB): Độ lớn lực tương tác giữa hai điện tích điểm trong không khí

A. tỉ lệ với khoảng cách giữa hai điện tích.

B. tỉ lệ với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

C. tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

D. tỉ lệ nghịch với khoảng cách giữa hai điện tích.

Câu 3 (TH): Theo định luật Jun-Len xơ, nhiệt lượng tỏa ra ở một vật dẫn

A. tỉ lệ nghịch với điện trở vật dẫn.

B. tỉ lệ nghịch với cường độ dòng điện qua vật dẫn.

C. tỉ lệ thuận với cường độ dòng điện qua vật dẫn.

D. tỉ lệ thuận với điện trở vật dẫn.

Câu 4 (NB): Đơn vị của điện thế được kí hiệu là

A. B. C. D. C

Câu 5 (TH): Một mạch kín gồm nguồn điện có suất điện động ξ, điện trở trong r và điện trở mạch ngoài là R. Hiện tượng đoản mạch xẩy ra khi

A. R bằng r. B. R bằng ξ. C. R bằng không. D. r bằng không.

Câu 6 (TH): Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do

A. chuyển động vì nhiệt của các electron tăng lên.

B. biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên.

C. biên độ dao động của các ion quanh nút mạng giảm đi.

D. chuyển động định hướng của các electron tăng lên.

Câu 7 (NB): Một điện tích có độ lớn q đặt trong điện trường đều có cường độ điện trường $\vec E$. Độ lớn lực điện tác dụng lên điện tích là

A. F = 2qE B. $F = \frac{q}{E}$ C. $F = \frac{E}{q}$ D. F = q.E

Câu 8 (NB): Trên một tụ điện có ghi 20μF – 200V. Điện dung của tụ điện bằng

A. 20μF B. 200F C. 200μF D. 20F

Câu 9 (NB): Điều kiện để có dòng điện là phải có một

A. điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện.

B. hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện.

C. hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật cách điện.

D. điện thế đặt vào hai đầu vật cách điện.

Câu 10 (VD): Một bình điện phân đựng dung dịch muối đồng sunfat CuSO4 với hai điện cực bằng đồng. Cho dòng điện một chiều chạy qua bình điện phân trong thời gian 30 phút thì thấy khối lượng catôt tăng thêm 1,143 g. Cho khối lượng mol nguyên tử của đồng là 64. Cường độ dòng điện qua bình điện phân gần với giá trị nào nhất ?

A. 0,84A B. 1,67A C. 0,96A D. 1,91A

Câu 11 (NB): Trong thí nghiệm xác định suất điện động và điện trở trong của pin điện hoá. Đồng hồ đo điện đa năng hiện số ở chế độ DCV để đo

A. hiệu điện thế xoay chiều. B. hiệu điện thế một chiều.

C. dòng điện xoay chiều. D. dòng điện không đổi.

Câu 12 (TH): Một nguồn điện có suất điện động ξ. Khi cường độ dòng điện do nguồn điện tạo ra là I thì công suất của nguồn điện bằng

A. P = ξ.I B. $P = \frac{\xi }{I}$ C. $P = \frac{I}{\xi }$ D. $P = \xi .{I^2}$

B. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 13 (VD): Hai điện tích điểm giống nhau đặt trong chân không, cách nhau khoảng r = 4cm. Lực đẩy tĩnh điện giữa chúng là F = 10-5N. Tính độ lớn mỗi điện tích.

Câu 14 (VD): Ba điểm A, B, C tạo thành một tam giác vuông tại C; AC = 4cm, BC = 3cm và nằm trong một điện trường đều. Vectơ cường độ điện trường song song AC, hướng từ A đến C (như hình vẽ bên) và có độ lớn E = 5000V/m. Hãy tính:

a) Hiệu điện thế UAB, UCA.

b) Công của lực điện, khi di chuyển e (electron) từ A đến B.Câu 15 (VD): Cho mạch điện có sơ đồ như hình vẽ: E = 6V, r = 1Ω, R1 = 0,8Ω, R2 = 2Ω, R= 3Ω. Tính hiệu điện thế hai cực của nguồn điện và hiệu điện thế giữa hai đầu mỗi điện trở:Câu 16 (VD): Một bàn là điện sử dụng điện áp 220 V thì dòng điện chạy qua bàn là có cường độ là 5A.

a) Tính nhiệt lượng một bàn là tỏa ra trong 30 phút theo đơn vị Jun ?

b) Một xưởng may sử dụng 10 bàn là như trên trong 30 ngày, trung bình mỗi ngày một bàn là sử dụng 30 phút. Tính tiền điện phải trả khi sử dụng số bàn là trên. Biết giá điện được tính theo bảng sau:

Bậc Kwh Giá (đồng)
1 Từ 0 – 50 1.549
2 Từ 51 – 100 1.600
3 Từ 101 – 200 1.858
4 Từ 201 – 300 2.340
5 Từ 301 – 400 2.615
6 Từ 401 trở lên 2.701

Đáp án

1-A 2-C 3-A 4-C 5-C 6-B 7-D 8-A 9-B 10-D
11-B 12-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án A

Bộ nguồn nối tiếp thì suất điện động E = nξ và điện trở rb = nr.

Câu 2: Đáp án C

Áp dụng công thức $F = k.\frac{{\left| {{q_{1.}}{q_2}} \right|}}{{{r^2}}}$

Vậy F tỉ lệ nghịch với bình phương khoảng cách giữa hai điện tích.

Câu 3: Đáp án A

Định luật Jun-Lenxo: Q = I2.R.t = $\frac{{{U^2}}}{R}.t$

Câu 4: Đáp án C

Điện thế có đơn vị vôn, kí hiệu V

Câu 5: Đáp án C

Hiện tượng đoản mạch xảy ra khi R = 0.

Câu 6: Đáp án B

Khi nhiệt độ tăng thì điện trở suất của thanh kim loại cũng tăng do biên độ dao động của các ion quanh nút mạng tăng lên.

Câu 7: Đáp án D

Lực điện F = q.E

Câu 8: Đáp án A

Điện dung của tụ là 20μF

Câu 9: Đáp án B

Điều kiện để có dòng điện là phải có một hiệu điện thế đặt vào hai đầu vật dẫn điện.

Câu 10: Đáp án D

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức Faraday về điện phân $m = \frac{{A.I.t}}{{F.n}}$ với F = 96500 gọi là hằng số Faraday.

Giải chi tiết:

Áp dụng công thức Faraday về điện phân:

$m = \frac{{A.I.t}}{{F.n}} \Rightarrow I = \frac{{m.F.n}}{{A.t}} = \frac{{1,143.96500.2}}{{64.30.60}} = 1,91A$

với F = 96500 gọi là hằng số Faraday.

Câu 11: Đáp án B

Đồng hồ đo điện đa năng hiện số ở chế độ DCV để đo hiệu điện thế một chiều.

Câu 12: Đáp án A

Công suất của nguồn điện bằng P = ξ.I.

Câu 13: Đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức $F = k.\frac{{\left| {{Q_1}.{Q_2}} \right|}}{{{r^2}}}$

Giải chi tiết:

Tóm tắt:

r = 4cm; F = 10-5N; Q1 = Q2 = ?

Giải :

Ta có : $F = k.\frac{{\left| {{Q_1}.{Q_2}} \right|}}{{{r^2}}} \Rightarrow {Q_1} = {Q_2} = \sqrt {\frac{{F.{r^2}}}{k}} = \sqrt {\frac{{{{10}^{ – 5}}.0,04}}{{{{9.10}^{ – 9}}}}} = \frac{{20}}{3}C$

Câu 14: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Áp dụng công thức :  U = E.d

b) Áp dụng công thức: A = q.E.d

Giải chi tiết:

Tóm tắt:

∆ ABC vuông tại C; AC = 4cm; BC  =  3cm , hướng từ A đến C; E = 5000V/m.

a) UAB, UCA = ?

b) Công của lực điện, khi di chuyển e  từ A đến B.Giải:

a) Ta có: $\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{U_{AB}} = E.d = E.AC = 5000.0,04 = 200V}\\{{U_{AC}} = E.d = E.AC = 5000.0,04 = 200V}\end{array}} \right.$

b) Công của lực điện:  $A = q.E.d = 1,{6.10^{ – 19}}.5000.0,04 = 3,{2.10^{ – 17}}J$

Đáp án:

a) UAB = UCA = 200V; b) A = 3,2. 10-17J

Câu 15: Đáp án

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức định luật Ôm cho toàn mạch: $I = \frac{E}{{r + {R_N}}}$

Hiệu điện thế  hai cực của nguồn điện:  U = E – I.r

Hiệu điện thế hai đầu điện trở:  UR = I.R

Giải chi tiết:

Tóm tắt:

E  = 6V; r = 1Ω; R1 = 0,8Ω; R2 = 2Ω; R= 3Ω.

Tìm Ung; URi

Giải:

Sơ đồ mạch ngoài: R1 nt (R2 //R3).

Áp dụng công thức định luật Ôm cho toàn mạch:  $I = \frac{E}{{r + {R_N}}} = \frac{6}{{1 + 0,8 + \frac{{2.3}}{{2 + 3}}}} = 2A$

Hiệu điện thế  hai cực của nguồn điện: ${U_{ng}} = E – I.r = 6 – 1.2 = 4V$

Hiệu điện thế hai đầu R1là:  ${U_1} = I.{R_1} = 2.0,8 = 1,6V$

Hiệu điện thế hai đầu R2 và R3là:

${U_2} = {U_3} = 4 – 1,6 = 2,4V$

Đáp án: Ung = 4V; U1 = 1,6V ; U2 = U3 = 2,4V.

Câu 16: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Q = P.t = U.I.t

b) Tính điện năng tiêu thụ của xưởng may (10 bàn là trong 30 ngày), sau đó đổi sang số đo công của dòng điện. 1kWh = 3600000 W. Sau đó tính tiền điện theo bảng

Giải chi tiết:

Tóm tắt:

Bàn là: U = 220V; I = 5A

a) Tính Q = ? Biết t = 30 phút theo đơn vị Jun ?

b) Một xưởng may sử dụng 10 bàn là; trong 30 ngày, 30 phút/ngày. Tính tiền điện phải trả khi sử dụng số bàn là trên. Biết giá điện được tính theo bảng sau:

Bậc Kwh Giá (đồng)
1 Từ 0 – 50 1.549
2 Từ 51 – 100 1.600
3 Từ 101 – 200 1.858
4 Từ 201 – 300 2.340
5 Từ 301 – 400 2.615
6 Từ 401 trở lên 2.701

Giải :

a) $Q = U.I.t = 220.5.30.60 = 1980000J$

b) 10 bàn là sử dụng trong 30 ngày, mỗi ngày 30 phút thì đã sử dụng lượng điện năng là:

$A = 10.Q.30 = 594000000J = 165kWh$

Tính tiền điện :  $N = 50.1549 + 50.1600 + 65.1858 = 77450 + 80000 + 120770 = 278220$  (đồng)

Đáp số: a) 1980000 J; b) 278220 đồng.

Bài trướcĐề Thi Vật Lý 11 Học Kì 1 Trường THPT Lê Hồng Phong Tỉnh Tây Ninh Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Vật Lý 12 Học Kì 1 Trường THPT Chuyên Thái Nguyên Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây