Đề Thi Học Kì 1 Vật Lý 12 Trường THPT Nguyễn Công Trứ TP Hồ Chí Minh Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
27

Đề thi học kì 1 Vật Lý 12 Trường THPT Nguyễn Công Trứ TP Hồ Chí Minh có đáp án và lời giải chi tiết gồm có 28 câu trắc nghiệm. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT TP.HCM

TRƯỜNG THPT NGUYỄN CÔNG TRỨ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Vật lý – Lớp 12

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

PHẦN I. TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (NB): Một biện pháp làm giảm hao phí điện năng trên đường dây tải điện khi truyền tải điện năng đi xa đang được áp dụng rộng rãi là

A. Tăng điện áp hiệu dụng ở trạm phát B. Tăng chiều dài đường dây

C. Giảm điện áp hiệu dụng ở trạm phát D. Giảm tiết diện dây tải

Câu 2 (NB): Cường độ của một dòng điện xoay chiều có biểu thức i = $\sqrt 2 $cos 100t (A), cường độ hiệu dụng của dòng điện trong mạch là:

A. I = $\frac{{\sqrt 2 }}{2}$ (A) B. I = 1 (A) C. I = 2(A) D. I =$\sqrt 2 $ (A)

Câu 3 (TH): Đặt điện áp xoay chiều $u = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t + \varphi } \right)$ ( với ω >0 ) vào hai đầu đoạn mạch chứa R , L, C mắc nối tiếp. Gọi Z và I lần lượt là tổng trở của đoạn mạch và cường độ dòng điện hiệu dụng trong đoạn mạch. Hệ thức nào sau đây đúng

A. Z = IU B. U = IZ C. U = I2D. Z = I2U

Câu 4 (VD): Cường độ dòng điện chạy qua một đoạn mạch chỉ có tụ điện có biểu thức:

i = cos(100πt + $\frac{\pi }{4}$)(A). Cho C = −$\frac{{{{10}^{ – 4}}}}{{2\pi }}$ (F). Dung kháng của tụ có giá trị

A. 200W B. 20W C. 10W D. 100W

Câu 5 (NB): Cường độ dòng điện xoay chiều trong đoạn mạch chỉ có điện trở thuần R

A. luôn lệch pha so $\frac{\pi }{2}$ với điện áp hai đầu đoạn mạch

B. cùng tần số và vuông pha với điện áp hai đầu đoạn mạch

C. cùng tần số và cùng pha với điện áp hai đầu đoạn mạch

D. có giá trị hiệu dụng tỷ lệ thuận với điện trở của mạch

Câu 6 (TH): Đặt điện áp $u = U\sqrt 2 \cos \omega t(V)$ ( với U không đổi, ω thay đổi ) vào hai đầu mạch nối tiếp gồm điện trở R, cuộn cảm thuần có độ tự cảm L và tụ điện có điện dung C . Khi ω = ω0 thì trong mạch có cộng hưởng điện. Tần số gốc ωlà:

A. $2\sqrt {LC} $ B. $\frac{1}{{\sqrt {LC} }}$ C. $\sqrt {LC} $ D. $\frac{2}{{\sqrt {LC} }}$

Câu 7 (VD): . Một con lắc lò xo gồm vật nhỏ khối lượng 400 g, lò xo có khối lượng không đáng kể và có độ cứng K= 100 N/m. Con lắc dao động điều hòa theo phương ngang. Lấy π2 = 10. Dao động của con lắc có chu kì là

A. 0,6 s. B. 0,8 s. C. 0,2 s. D. 0,4 s.

Câu 8 (NB): Khi nói về sóng cơ học, phát biểu nào sau đây là SAI

A. Sóng cơ học là sự lan truyền dao động cơ học trong môi trường vật chất

B. Sóng âm truyền trong không khí là sóng dọc

C. Sóng cơ học truyền được trong tất cả các môi trường rắn, lỏng, khí và chân không

D. Sóng cơ học lan truyền trên mặt nước là sóng ngang

Câu 9 (VD): Biết cường độ âm chuẩn là I0 = 10-12 W/m2, xét một điểm trong môi trường truyền âm có cường độ âm là 10-5 W/m2.Tại vị trí này mức cường độ âm có giá trị là

A. 50 dB. B. 60 dB. C. 80 dB. D. 70 dB.

Câu 10 (NB): Sóng truyền trên một sợi dây đàn hồi có hai đầu cố định. Muốn có sóng dừng trên dây thì chiều dài của sợi dây phải bằng

A. một số lẻ lần một phần tư bước sóng B. một số lẻ lần nửa bước sóng.

C. một số nguyên lần bước sóng D. một số nguyên lần nửa bước sóng

Câu 11 (NB): Một con lắc đơn có chiều dài dao động điều hòa tại nơi có gia tốc trọng trường g. Chu kì dao động riêng của con lắc này là

A. $\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{g}{l}} $ B. $2\pi \sqrt {\frac{g}{l}} $ C. $2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} $ D. $\frac{1}{{2\pi }}\sqrt {\frac{l}{g}} $

Câu 12 (TH): Vật dao động điều hòa theo phương trình x = 6cos2pt (cm). Biên độ dao động của vật là

A. 6 cm B. 3 cm C. 4 cm D. 12 cm

Câu 13 (NB): Một con lắc lò xo có khối lượng vật nhỏ là m dao động điều hòa theo phương ngang với phương trình x = A.cos ωt. Mốc tính thế năng ở vị trí cân bằng. Cơ năng của con lắc là

A. $\frac{1}{2}.m.\omega .{A^2}$ B. $m.\omega .{A^2}$ C. $m.{\omega ^2}.{A^2}$ D. $\frac{1}{2}.m.{\omega ^2}.{A^2}$

Câu 14 (NB): Dòng điện xoay chiều có cường độ tức thời $i = 4\sqrt 2 \cos \left( {100\pi t – \frac{\pi }{4}} \right)$ (A). Tần số của dòng điện là

A. f = 100π (Hz) B. f = 50Hz C. f =100(Hz) D. f = 50π (Hz)

Câu 15 (VD): Một máy biến áp lí tưởng có cuộn sơ cấp gồm 1000 vòng và cuộn thứ cấp gồm 50 vòng. Đặt điện áp hiệu dụng vào hai đầu cuộn sơ cấp là 220 V. Bỏ qua mọi hao phí. Điện áp hiệu dụng giữa hai đầu cuộn thứ cấp để hở là

A. 110 V B. 4400 V C. 11 V D. 44 V

Câu 16 (NB): Chọn đáp án sai. Biên độ của dao động cưỡng bức

A. Phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực khi kích thích cho vật

B. Phụ thuộc vào biên độ ngoại lực

C. Phụ thuộc vào tần số ngoại lực

D. Phụ thuộc vào lực cản của môi trường

Câu 17 (TH): Đặt điện áp $u = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t + \varphi } \right)$ vào hai đầu đoạn mạch gồm điện trở thuần R và cuộn cảm thuần có độ tự cảm L mắc nối tiếp. Hệ số công suất của đoạn mạch là:

A. $\frac{{\omega L}}{{\sqrt {{R^2} + {{(L\omega )}^2}} }}$ B. $\frac{{\omega L}}{R}$ C. $\frac{R}{{\omega L}}$ D. $\frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{(L\omega )}^2}} }}$

Câu 18 (VD): Trong một thí nghiệm về giao thoa sóng nước, hai nguồn sóng kết hợp dao động cùng pha đặt tại hai điểm A và B cách nhau 16cm. Sóng truyền trên mặt nước với bước sóng 3cm. Trên đoạn AB, số điểm mà tại đó phần tử nước dao động với biên độ cực đại là:

A. B. 10 C. 12. D. 11

Câu 19 (VDC): Đặt một điện áp xoay chiều $u\left( t \right) = U\sqrt 2 \cos \left( {\omega t + \varphi } \right)$ (V) vào hai đầu đoạn mạch nối tiếp gồm đoạn mạch AM và MB ,biết đoạn AM chứa điện trở thuần R và cuộn dây thuần cảm L, đoạn MB chỉ chứa tụ điện có điện dung C thay đổi . Điều chỉnh tụ điện C sao cho điện áp hiệu dụng hai đầu tụ có giá trị là 2U, khi đó điện áp hai đầu đoạn AM thì vuông pha với điện áp hai đầu AB. Tìm điện áp hiệu dụng hai đầu cuộn cảm thuần lúc này

A. 1,5U B. $0,5U\sqrt 3 $ C. $U\sqrt 2 $ D. U

Câu 20 (VD): Một nguồn S dao động với tần số 50Hz tạo ra một sóng cơ trên mặt nước với những đường tròn đồng tâm. Người ta đo được đường kính của hai gợn sóng đường tròn liên tiếp lần lượt là 12,4cm và 14,4cm. Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là

A. 75(cm/s) B. 25 (cm/s) C. 50 (cm/s) D. 100 (cm/s)

Câu 21 (TH): Khi nói về dao động điều hòa của con lắc lò xo, phát biểu nào sau đây đúng

A. Chu kì dao động tỉ lệ thuận với độ cứng của lò xo B. Tần số góc của dao động không phụ thuộc và biên độ dao động C. Cơ năng của con lắc tỉ lệ thuận với biên độ dao động D. Tần số dao động tỉ lệ nghịch với khối lượng vật nhỏ của con lắc

Câu 22 (VD): Đặt điện áp $u = 220\sqrt 2 \cos 100\pi t\,\,\left( V \right)$ bằng hai đầu đoạn mạch mắc nối tiếp gồm điện trở R = 100Ω, tụ điện có điện dung $C = \frac{{{{10}^{ – 4}}}}{{2\pi }}(F)$ và cuộn cảm thuần có L =$\frac{1}{\pi }$ (H). Biểu thức cường độ dòng điện trong mạch là:

A. $i = 2,2.\cos \left( {100\pi t – \frac{\pi }{4}} \right)(A)$ B. $i = 2,2.\sqrt 2 .\cos \left( {100\pi t – \frac{\pi }{4}} \right)(A)$

C. $i = 2,2.\sqrt 2 .\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)(A)$ D. $i = 2,2.\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)(A)$

Câu 23 (VD): Dao động của một vật là tổng hợp của hai dao động cùng phương có phương trình lần lượt là ${x_1} = A\cos \omega t$ và ${x_2} = A\sin \omega t$. Biên độ dao động của vật là

A. B. $\sqrt 2 A$ C. $\sqrt 3 A$ D. 2A

Câu 24 (VDC): Quan sát sóng dừng trên sợi dây AB có chiều dài LAB = 1(m), đầu A dao động điều hòa theo phương vuông góc với sợi dây (coi A là nút) và đầu B cố định. Thay đổi tần số dao động của đầu A nhận thấy, khi tần số dao động của đầu A là 22 Hz thì trên dây có K bó sóng và khi tần số dao động của đầu A là 24 Hz thì trên dây có (K+1) bó sóng . Xác định tốc độ truyên sóng trên dây

A. 2 (m/s) B. 4 (m/s) C. 3 (m/s) D. 1 (m/s)

Câu 25 (VD): Tại hai điểm A, B cách nhau 10 cm trên mặt nước, tồn tại hai sóng kết hợp đồng pha dao động với cùng phương trình u = 5cos 40πt(cm). Tốc độ truyền sóng trên mặt nước là v = 50(cm/s).

a. Xác định bước sóng λ.

b. Biết điểm M nằm trên đoạn AB dao động với biên độ cực đại ( M gần B hơn ), Giữa M và đường trung trực của AB có hai cực đại khác. Hỏi M cách A một đoạn bao nhiêu?

A. λ = 2,5cm; MA = 8,25cm B. λ = 2,5cm; MA = 8,75cm

C. λ = 5cm; MA = 8,75cm D. λ = 2,5cm; MA = 8,25cm

Câu 26 (VD): Đặt điên áp xoay chiều u = $200\sqrt 2 $cos100πt (V) vào hai đầu mach RLC mắc nối tiếp thì cường độ ̣ dòng điện qua mạch là $i = 2\cos \left( {100\pi t – \frac{\pi }{4}} \right)$ (A). Tính công suất tiêu thụ của mạch?

A. 200W B. 220W C. 400W D. 300W

Câu 27 (VD): Một con lắc lò xo gồm lò xo có độ cứng 20N/m và viên bi có khối lượng 0,2kg dao động điều hòa. Tại thời điểm t, vận tốc và gia tốc của viên bi lần lượt là 20cm/s và 2 m/s2.

a. Xác định tần số góc ?

b. Biên độ dao động của viên bi có giá trị bao nhiêu?

A. ω = 5 rad/s; A = 2cm B. ω = 10 rad/s; A = 4cm

C. $\omega = 10rad/s;A = 2\sqrt 2 cm$ D. $\omega = 5rad/s;A = 2\sqrt 2 cm$

Câu 28 (VD): Đặt vào hai đầu một cuộn dây thuần cảm một hiệu điện thế xoay chiều có giá trị hiệu dụng U không đổi và tần số f thay đổi. Khi f = 50Hz thì cường độ hiệu dụng qua cuộn dây là 2A. Để cường độ hiệu dụng qua cuộn dây bằng 4A thì tần số của dòng điện phải bằng bao nhiêu?

A. f = 25Hz B. f = 20Hz C. f = 30Hz D. f = 35Hz

Đáp án

1-A 2-B 3-B 4-A 5-C 6-B 7-D 8-C 9-D 10-D
11-C 12-A 13-D 14-B 15-C 16-A 17-D 18-D 19-A 20-D
21-B 22-D 23-B 24-B 25-B 26-A 27-C 28-A

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án A

Phương pháp giải:

Công suất hao phí trên dây khi truyền tải điện năng đi xa: $\Delta P = \frac{{{P^2}R}}{{{U^2}{{\cos }^2}\varphi }}$

Giải chi tiết:

Để giảm hao phí trên dây khi truyền tải điện năng đi xa ta dùng biện pháp tăng điện áp hiệu dụng tại nơi phát

Câu 2: Đáp án B

Phương pháp giải:

Công thức liên hệ giữa cường độ dòng điện cực đại và cường độ dòng điện hiệu dụng $I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }}$

Giải chi tiết:

Từ biểu thức:  i = $\sqrt 2 $cos100t (A),

Ta có : $I = \frac{{{I_0}}}{{\sqrt 2 }} = \frac{{\sqrt 2 }}{{\sqrt 2 }} = 1A$

Câu 3: Đáp án B

Phương pháp giải:

Biểu thức định luật Ôm đối với đoạn mạch RLC nối tiếp : I = U/Z

Giải chi tiết:

Ta có công thức định luật Ôm cho toàn mạch: U = I.Z

Câu 4: Đáp án A

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính dung kháng ${Z_C} = \frac{1}{{\omega C}}$

Giải chi tiết:

Dung kháng ${Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = \frac{1}{{100\pi .\frac{{{{10}^{ – 4}}}}{{2\pi }}}} = 200\Omega $

Câu 5: Đáp án C

Phương pháp giải:

Đối với đoạn mạch chỉ chứa R : cường độ dòng điện cùng tần số và cùng pha với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch

Giải chi tiết:

Đoạn mạch chỉ chứa R có cường độ dòng điện cùng tần số và cùng pha với hiệu điện thế hai đầu đoạn mạch

Câu 6: Đáp án B

Phương pháp giải:

Sử dụng điều kiện có cộng hưởng điện ZL = ZC

Giải chi tiết:

Điều kiện cộng hưởng là : ${Z_L} = {Z_C} \Leftrightarrow {\omega _0}L = \frac{1}{{{\omega _0}C}} \Rightarrow {\omega _0} = \frac{1}{{\sqrt {LC} }}$

Câu 7: Đáp án D

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính chu kì của con lắc lò xo dao động điều hoà : $T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} $

Giải chi tiết:

Chu kì: $T = 2\pi \sqrt {\frac{m}{k}} = 2\pi \sqrt {\frac{{0,4}}{{100}}} = 0,4s$

Câu 8: Đáp án C

Phương pháp giải:

Sóng âm truyền được trong chất rắn, chất  lỏng và chất khí.

Giải chi tiết:

Sóng âm truyền được trong chất rắn, lỏng và khí, nhưng không truyền được trong chân không

Câu 9: Đáp án D

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính mức cường độ âm : $L = 10.\log \frac{I}{{{I_0}}}\left( {dB} \right) = \log \frac{I}{{{I_0}}}(B)$

Giải chi tiết:

Ta có : $L = 10\log \frac{I}{{{I_0}}} = 10\log \frac{{{{10}^{ – 5}}}}{{{{10}^{ – 12}}}} = 70dB$

Câu 10: Đáp án D

Phương pháp giải:

Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định : $l = k\frac{\lambda }{2}$ (λ : bước sóng)

Giải chi tiết:

Điều kiện có sóng dừng trên sợi dây hai đầu cố định là chiều dài dây bằng một số nguyên lần nửa bước sóng

Câu 11: Đáp án C

Phương pháp giải:

Công thức tính chu kì dao động của con lắc đơn $T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} $

Giải chi tiết:

Chu kì dao động của con lắc đơn : $T = 2\pi \sqrt {\frac{l}{g}} $

Câu 12: Đáp án A

Phương pháp giải:

Phương trình dao động điều hoà: x = A.cos(ωt + φ) với A là biên độ dao động

Giải chi tiết:

Từ công thức đề bài cho x = 6cos2pt (cm).  Ta có biên độ A = 6 cm.

Câu 13: Đáp án D

Phương pháp giải:

Công thức tính cơ năng ${\rm{W}} = {{\rm{W}}_d} + {{\rm{W}}_t} = {{\rm{W}}_{d\max }}{\rm{ = }}{{\rm{W}}_{t\max }} \Leftrightarrow {\rm{W}} = \frac{1}{2}.m.{v_{{{\max }^2}}} = \frac{1}{2}.m.{\omega ^2}.{A^2}$

Giải chi tiết:

Công thức tính cơ năng là: ${\rm{W}} = \frac{1}{2}.m.{v_{{{\max }^2}}} = \frac{1}{2}.m.{\omega ^2}.{A^2}$

Câu 14: Đáp án B

Phương pháp giải:

Công thức liên hệ giữa tần số và tần số góc : ω = 2πf

Giải chi tiết:

Ta có: $f = \frac{\omega }{{2\pi }} = \frac{{100\pi }}{{2\pi }} = 50Hz$

Câu 15: Đáp án C

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức máy biến áp $\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}}$

Giải chi tiết:

Ta có : $\frac{{{U_1}}}{{{U_2}}} = \frac{{{N_1}}}{{{N_2}}} \Rightarrow {U_2} = \frac{{{N_2}}}{{{N_1}}}.{U_1} = \frac{{50}}{{1000}}.220 = 11(V)$

Câu 16: Đáp án A

Phương pháp giải:

Biên độ của dao động cưỡng bức phụ thuộc vào biên độ của ngoại lực cưỡng bức và độ chênh lệch tần số giữa tần số của ngoại lực và tần số của dao động riêng.

Giải chi tiết:

Biên độ của dao động cưỡng bức không phụ thuộc vào pha ban đầu của ngoại lực

Câu 17: Đáp án D

Phương pháp giải:

Công thức tính hệ số công suất $\cos \varphi = \frac{R}{Z}$

Giải chi tiết:

Hệ số công suất của đoạn mạch là : $\cos \varphi = \frac{R}{Z} = \frac{R}{{\sqrt {{R^2} + {{(\omega L)}^2}} }}$

Câu 18: Đáp án D

Phương pháp giải:

Công thức tính số điểm dao động cực đại trên đoạn thẳng nối hai nguồn trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha : $ – \frac{{AB}}{\lambda } < k < \frac{{AB}}{\lambda }$ (k nguyên)

Giải chi tiết:

Ta có số điểm dao động cực đại là số giá trị k nguyên thỏa mãn :

$ – \frac{{AB}}{\lambda } < k < \frac{{AB}}{\lambda } \Leftrightarrow \frac{{ – 16}}{3} < k < \frac{{16}}{3} \Rightarrow k = \pm 5; \pm 4;…0$

Vậy có 11 điểm

Câu 19: Đáp án A

Phương pháp giải:

Sử dụng giản đồ vecto và định lí Pi – ta – go trong tam giác vuông

Giải chi tiết:

Ta có giản đồ vecto như sau

Dựa vào giản đồ vectơ ta có:

$U_{RL}^2 = U_C^2 – U_{AB}^2 = {(2U)^2} – {U^2} = 3{U^2}$

$U_{RL}^2 = U_R^2 + U_L^2 = 3{U^2}$

$U_{AB}^2 = U_R^2 + {({U_C} – {U_L})^2} \Leftrightarrow {U^2} = U_R^2 + 4{U^2} + 4U{U_L} + U_L^2$

$ \Rightarrow {U^2} = 7{U^2} + 4U{U_L} \Rightarrow {U_L} = 1,5U$

Câu 20: Đáp án D

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tính bước sóng λ = vT = v/f

Giải chi tiết:

Khoảng cách giữa hai gợn liên tiếp là một bước sóng nên ta có : λ = 14,4 – 12,4 = 2 cm

=> Tốc độ truyền sóng : $v = \lambda .f = 2.50 = 100cm/s$

Câu 21: Đáp án B

Phương pháp giải:

Tần sô góc của con lắc lò xo dao động điều hoà : $\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} $

Giải chi tiết:

Tần số góc của con lắc lò xo dao động điều hoà là : $\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} $ và không phụ thuộc vào biên độ.

Câu 22: Đáp án D

Phương pháp giải:

Công thức tính tổng trở $Z = \sqrt {{R^2} + {{\left( {{Z_L} – {Z_C}} \right)}^2}} $

Độ lệch pha giữa u và i: $\tan \varphi = \frac{{{Z_L} – {Z_C}}}{R}$

Giải chi tiết:

Ta có dung kháng, cảm kháng của đoạn mạch là:  $\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{Z_C} = \frac{1}{{\omega C}} = \frac{1}{{100\pi .\frac{{{{10}^{ – 4}}}}{{2\pi }}}} = 200\Omega }\\{{Z_L} = \omega L = 100\pi .\frac{1}{\pi } = 100\Omega }\end{array}} \right.$

Ta có cường độ dòng điện cực đại là: ${I_0} = \frac{{{U_0}}}{Z} = \frac{{220\sqrt 2 }}{{\sqrt {{{100}^2} + {{(100 – 200)}^2}} }} = 2,2A$

Độ lệch pha giữa u và i là: $\tan \varphi = \frac{{{Z_L} – {Z_C}}}{R} = \frac{{100 – 200}}{{100}} = – 1 \Rightarrow \varphi = \frac{{ – \pi }}{4}$

Vậy ta có : $i = 2,2.\cos \left( {100\pi t + \frac{\pi }{4}} \right)(A)$

Câu 23: Đáp án B

Phương pháp giải:

Biên độ của dao động tổng hợp: $A = \sqrt {A_1^2 + A_2^2 + 2{A_1}{A_2}\cos \Delta \varphi } $

Giải chi tiết:

Vì hai dao động này vuông pha nên dao động tổng hợp có biên độ là : ${A_{th}} = \sqrt {{A^2} + {A^2} + 2AA\cos \frac{\pi }{2}} = A\sqrt 2 $

Câu 24: Đáp án B

Phương pháp giải:

Áp dụng điều kiện có sóng dừng trên dây hai đầu cố định $l = k\frac{\lambda }{2} = k\frac{v}{{2f}}$

Giải chi tiết:

Ta có

$\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{l = k.\frac{{{\lambda _1}}}{2} = k.\frac{v}{{2{f_1}}}}\\{l = (k + 1).\frac{{{\lambda _2}}}{2} = (k + 1)\frac{v}{{2{f_2}}}}\end{array}} \right. \Rightarrow k.\frac{v}{{2{f_1}}} = (k + 1)\frac{v}{{2{f_2}}} \Leftrightarrow \frac{k}{{2.22}} = \frac{{k + 1}}{{2.24}} \Rightarrow k = 11 \Rightarrow v = \frac{{2.{f_1}.l}}{k} = 4m/s$

Câu 25: Đáp án B

Phương pháp giải:

Công thức tính bước sóng: λ = vT

Điều kiện có dao động cực đại trong giao thoa sóng hai nguồn cùng pha : d2 – d1 = kλ

Giải chi tiết:

Ta có bước sóng là: $\lambda = v.T = v.\frac{{2\pi }}{\omega } = 50.\frac{{2\pi }}{{40\pi }} = 2,5cm$

Vì M là một cực đại và cách đường trung trực của AB 2 cực đại khác nên M là cực đại số 3.

$ \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{d_{AM}} – {d_{BM}} = k.\lambda = 3.2,5 = 7,5cm}\\{{d_{AM}} + {d_{BM}} = AB = 10cm}\end{array}} \right. \Rightarrow {d_{AM}} = 8,75cm$

Vậy M cách nguồn A 8,75 cm

Câu 26: Đáp án A

Phương pháp giải:

Công thức tính công suất tiêu thụ: P = UI.cosφ

Giải chi tiết:

Công suất tiêu thụ: $P = U.I.\cos \varphi = 200.\sqrt 2 .\cos \frac{\pi }{4} = 200W$

Câu 27: Đáp án C

Phương pháp giải:

Áp dụng công thức tần số góc của con lắc lò xo dao động điều hoà $\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} $

Hệ thức độc lập với thời gian của a và v: $\frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^4}}} = {A^2}$

Giải chi tiết:

a) Tần số góc: $\omega = \sqrt {\frac{k}{m}} = \sqrt {\frac{{20}}{{0,2}}} = 10rad/s$

b) Áp dụng công thức độc lập với thời gian của a và v ta có :

$\frac{{{v^2}}}{{{\omega ^2}}} + \frac{{{a^2}}}{{{\omega ^4}}} = {A^2} \Leftrightarrow \frac{{{{20}^2}}}{{{{10}^2}}} + \frac{{{{200}^2}}}{{{{10}^4}}} = {A^2} \Leftrightarrow A = \sqrt 8 = 2\sqrt 2 cm$

Câu 28: Đáp án A

Phương pháp giải:

Biểu thức định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm thuần $I = \frac{U}{{{Z_L}}} = \frac{U}{{\omega L}}$

Giải chi tiết:

Áp dụng định luật Ôm cho đoạn mạch chỉ chứa cuộn cảm :

$\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{I = \frac{U}{{{\omega _1}L}} = \frac{U}{{2\pi {f_1}L}} = 2A}\\{I’ = \frac{U}{{{\omega _2}L}} = \frac{U}{{2\pi {f_2}L}} = 4A}\end{array}} \right. \Rightarrow \frac{{I’}}{I} = \frac{{{f_1}}}{{{f_2}}} = 2 \Rightarrow {f_2} = 25Hz$

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Vật Lý 12 Trường THPT Trần Quang Khải TP Hồ Chí Minh Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Học Kì 1 Vật Lý 12 Trường THPT Tân Bình TP Hồ Chí Minh Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây