Đề Thi Hoá 10 Học Kì 1 Trường THPT Nguyễn Viết Xuân -Vĩnh Phúc Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

0
32

Đề thi Hoá 10 học kì 1 Trường THPT Nguyễn Viết Xuân -Vĩnh Phúc có lời giải và đáp án chi tiết gồm 12 câu trắc nghiệm. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT VĨNH PHÚC

TRƯỜNG THPT NGUYỄN VIẾT XUÂN

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Hóa – Lớp 10

Thời gian làm bài: 45 phút; không kể thời gian phát đề

I. PHẦN TRẮC NGHIỆM

Câu 1 (NB): Trong phản ứng oxi hóa khử, chất khử là chất

A. cho electron. B. nhận electron.

C. có số oxi hóa giảm. D. có số oxi hóa không đổi.

Câu 2 (NB): Số oxi hóa của N trong phân tử HNO3 

A. +3. B. +5. C. -3. D. +2.

Câu 3 (TH): Cho phương trình hóa học sau: 2Al + 6HCl  2AlCl3 + 3H2. Quá trình khử 

A. $\mathop {Al}\limits^0 \to \mathop {Al}\limits^{ + 3} + 3{\rm{e}}$ B. $\mathop {Al}\limits^{ + 3} + 3{\rm{e}} \to \mathop {Al}\limits^0 $ C. $2\mathop {{\rm{ }}H}\limits^{ + 1} + 2{\rm{e}} \to \mathop {{\rm{ }}H}\limits_2^0 $ D. $2\mathop {{\rm{ }}H}\limits^{ + 1} \to \mathop {{\rm{ }}H}\limits_2^0 + 2{\rm{e}}$

Câu 4 (NB): Trong nguyên tử, hạt mang điện dương 

A. electron. B. proton. C. electron và proton. D. nơtron.

Câu 5 (NB): Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng

A. số lớp electron. B. số electron hóa trị. C. số proton. D. số điện tích hạt nhân.

Câu 6 (NB): Hợp chất nào sau đây trong phân tử có chứa liên kết ion ?

A. NaCl. B. HCl. C. NH3D. H2O.

Câu 7 (TH): Nguyên tử của nguyên tố R có 56 electron và 81 nơtron. Kí hiệu nguyên tử nào sau đây là của     nguyên tố R?

A. $_{56}^{137}R$ B. $_{81}^{137}R$ C. $_{56}^{81}R$ D. $_{81}^{56}R$

Câu 8 (TH): X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p4. X có công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro lần lượt là

A. XO2 và XH4B. XO3 và XH2C. X2O5 và XH3D. X2O6 và XH.

Câu 9 (NB): Nội dung nào sau đây sai khi nói về ion?

A. Ion là phần tử mang điện.

B. Ion âm gọi là cation, ion dương gọi là anion.

C. Ion có thể chia thành ion đơn nguyên tử và ion đa nguyên tử.

D. Ion được hình thành khi nguyên tử nhường hay nhận electron.

Câu 10 (NB): Cộng hóa trị của C trong CH4 là

A. B. C. D. 4

Câu 11 (TH): Nguyên tử P (Z = 15) có số electron ở lớp ngoài cùng là

A. 15 B. C. D. 3

Câu 12 (NB): Phát biểu nào dưới đây sai?

A. Phân tử CO2 có cấu tạo thẳng.

B. Liên kết giữa C và O trong phân tử CO2  liên kết cộng hóa trị có cực.

C. Phân tử CO2 phân cực.

D. Trong phân tử CO2, cộng hóa trị của C là 4.

II. PHẦN TỰ LUẬN

Câu 13 (VD): Cho các nguyên tố Mg (Z=12); S (Z=16); Ca (Z=20)

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên. Cho biết các nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm?

b) Sắp xếp theo chiều tăng bán kính nguyên tử của Mg, S, Ca. Giải thích?

c) Viết công thức hóa học của các hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của S, Ca.

Câu 14 (VD): Nguyên tử của nguyên tố X có tổng số hạt trong nguyên tử là 20, trong đó hạt mang điện nhiều hơn hạt không mang điện là 4.

a) Xác định nguyên tố X, cho biết vị trí của X trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hóa học.

b) Y là một hợp chất của X với hiđro có tổng số hạt mang điện tích dương là 16. Viết công thức electron, công thức cấu tạo của Y biết tổng số nguyên tử trong Y nhỏ hơn 7.

Câu 15 (VD): Cân bằng phương trình hóa học của các phản ứng oxi hóa  khử sau bằng phương pháp thăng bằng electron:

a) C + H2SO4  → CO2 + SO2 + H2O.

b) Mg + HNO3 → Mg(NO3)2 + NH4NO3 + H2O.

Câu 16 (VDC): Tổng số các hạt cơ bản trong ion đơn nguyên tử Xn+ có là 79. Trong hạt nhân của X, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4. Viết cấu hình electron của ion Xn+.

Đáp án

1-A 2-B 3-C 4-B 5-A 6-A 7-A 8-B 9-B 10-D
11-B 12-C

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án A

Phương pháp giải:

Dựa vào định nghĩa chất khử và chất oxi hóa trong phản ứng oxi hóa – khử.

Giải chi tiết:

Trong phản ứng oxi hóa khử, chất khử là chất cho electron (số oxi hóa tăng).

Câu 2: Đáp án B

Phương pháp giải:

Xác định số oxi hóa của các nguyên tố dựa vào các quy tắc sau:

Quy tắc 1: Số oxi hóa của các nguyên tố trong các đơn chất bằng 0.

Quy tắc 2: Trong hầu hết các hợp chất, số oxi hóa của H bằng +1, trừ 1 số trường hợp như hiđrua, kim loại (NaH, CaH2 ….). Số oxi hóa của O bằng -2 trừ trường hợp OF2, peoxit (chẳng hạn H2O2, …).

Quy tắc 3: Số oxi hóa của các ion đơn nguyên tử bằng điện tích của ion đó. Trong ion đa nguyên tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố bằng điện tích của ion.

Quy tắc 4: Trong 1 phân tử, tổng số số oxi hóa của các nguyên tố bằng 0.

Giải chi tiết:

Số oxi hóa của N trong phân tử HNO3 là +5.

Câu 3: Đáp án C

Phương pháp giải:

Dựa vào định nghĩa quá trình khử và quá trình oxi hóa trong phản ứng oxi hóa – khử.

Giải chi tiết:

Quá trình khử là quá trình nhận electron. Vậy quá trình khử là $2\mathop {{\rm{ }}H}\limits^{ + 1} + 2{\rm{e}} \to \mathop {{\rm{ }}H}\limits_2^0 $

Câu 4: Đáp án B

Trong nguyên tử, hạt mang điện dương là proton.

Câu 5: Đáp án A

Phương pháp giải:

Dựa vào định nghĩa chu kì.

Giải chi tiết:

Chu kì là dãy nguyên tố mà nguyên tử của chúng có cùng số lớp electron.

Câu 6: Đáp án A

Phương pháp giải:

Hợp chất có liên kết ion là hợp chất tạo thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Giải chi tiết:

Hợp chất có liên kết ion là hợp chất tạo thành từ kim loại điển hình và phi kim điển hình.

Vậy chất NaCl có liên kết ion.

Câu 7: Đáp án A

Phương pháp giải:

Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố R là $_Z^AR$ với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.

Giải chi tiết:

Kí hiệu nguyên tử của nguyên tố R là $_Z^AR$ với A là số khối, Z là số hiệu nguyên tử.

Ta có Z = 56 và A = Z + N = 56 + 81= 137.

Vậy kí hiệu nguyên tử của nguyên tố R là $_{56}^{137}R$.

Câu 8: Đáp án B

Phương pháp giải:

Dựa vào cấu hình electron để xác định vị trí của X.

Hóa trị của nguyên tố trong oxit cao nhất = số thứ tự nhóm A của nguyên tố X.

Hóa trị của nguyên tố trong hợp chất khí với hidro = 8 – số thứ tự nhóm A của nguyên tố X.

Từ đó lập được công thức oxit cao nhất và công thức hợp chất khí với hiđro.

Giải chi tiết:

X có cấu hình electron 1s22s22p63s23p4 nên X thuộc nhóm VIA của bảng tuần hoàn.

Vậy hóa trị của X trong oxit cao nhất là 6, công thức oxit cao nhất là XO3.

Hóa trị của X trong hợp chất khí với hidro là 2, công thức hợp chất khí với hiđro là XH2.

Câu 9: Đáp án B

B sai vì ion âm gọi là anion, ion dương gọi là cation.

Câu 10: Đáp án D

Phương pháp giải:

Từ công thức cấu tạo của CHđể xác định cộng hóa trị của C.

Giải chi tiết:

Công thức cấu tạo của CH4 là:

$\begin{array}{l}\,\,\,\,\,\,\,\,\,H\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,|\\H – C – H\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,\,|\\\,\,\,\,\,\,\,\,\,H\end{array}$

Vậy cộng hóa trị của C trong CH4 là 4.

Câu 11: Đáp án B

Phương pháp giải:

Viết cấu hình electron nguyên tử của P để xác định số electron ở lớp ngoài cùng của nguyên tử P.

Giải chi tiết:

Nguyên tử P (Z = 15) có cấu hình electron nguyên tử là 1s22s22p63s23p5.

Vậy nguyên tử P có 5 electron ở lớp ngoài cùng.

Câu 12: Đáp án C

Phương pháp giải:

Viết công thức cấu tạo của CO2 để tìm phát biểu sai.

Giải chi tiết:

    : O ::  C  :: O :             →        O  =  C  =  O

(Công thức electron)                (Công thức cấu tạo)

Trong công thức cấu tạo, phân tử CO2 có 2 liên kết đôi. Liên kết giữa O và C là phân cực, nhưng thực nghiệm cho biết phân tử CO2 có cấu tạo thẳng nên phân tử này không phân cực.

Trong phân tử CO2, cộng hóa trị của C là 4.

Vậy phát biểu A, B, D đúng. Còn phát biểu C sai.

Câu 13: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố.

Dựa vào số electron ở lớp ngoài cùng để xác định nguyên tố đó là kim loại, phi kim hay khí hiếm.

b) Dựa vào quy luật:

Trong cùng 1 chu kì đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử giảm dần.

Trong cùng 1 nhóm A, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần.

c) Viết công thức hóa học của các hiđroxit tương ứng với oxit cao nhất của S, Ca.

Giải chi tiết:

a) Cấu hình electron nguyên tử của các nguyên tố trên:

Mg: 1s22s22p63s2; là kim loại.

S: 1s22s22p63s23p4; là phi kim.

Ca: 1s22s22p63s23p64s2; là kim loại.

b) Bán kính tăng dần: S < Mg < Ca.

Giải thích:

Trong cùng 1 chu kì đi từ trái sang phải theo chiều tăng của điện tích hạt nhân bán kính nguyên tử giảm dần.

Do đó trong cùng chu kì 2: bán kính của S < Mg

Trong cùng 1 nhóm A, đi từ trên xuống dưới theo chiều tăng dần của điện tích hạt nhân, bán kính nguyên tử tăng dần.

Do đó trong cùng nhóm IIA, bán kính của Mg < Ca

Vậy bán kính tăng dần: S < Mg < Ca

c) Công thức hóa học hiđroxit ứng với oxit cao nhất của S và Ca là:

S: H2SO4.

Ca: Ca(OH)2.

Câu 14: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Ta có p + n + e = 20; p + e – n = 4 và p = e

Giải hệ trên tìm được số p, e và n.

Từ số electron ta viết cấu hình và xác định vị trí của X

+ Xác định số electron của nguyên tử.

+ Các e được phân bố lần lượt vào các phân lớp theo chiều tăng của năng lượng trong nguyên tử và tuân theo quy tắc: phân lớp s chứa tối đa 2 e; phân lớp p chứa tối đa 6 e; phân lớp d chứa tối đa 10 e; phân lớp f chứa tối đa 14 e.

+ Viết cấu hình electron theo thứ tự các phân lớp trong một lớp và theo thức tự của các lớp electron.

b) Đặt công thức của Y là CaHb

Ta có 6a + b = 8; a + b < 7

Biện luận tìm công thức của Y.

Giải chi tiết:

a) Ta có p + n + e = 20; p + e – n = 4 và p = e

Giải hệ trên ta có p = e = 6 và n = 8

Cấu hình electron nguyên tử của X là 1s22s22p2

Vị trí của X trong bảng tuần hoàn: ô 6 (do có 6 electron), chu kì 2 (do có 2 lớp electron), nhóm IVA (do có 4 electron ở lớp ngoài cùng).

b) Đặt công thức của Y là CaHb

Ta có: 6a + b = 16; a + b < 7

Ta thấy chỉ có a = 2 và b = 4 thỏa mãn

Vậy công thức phân tử của Y là C2H4.

Viết công thức electron, công thức cấu tạo của Y:

Câu 15: Đáp án

Phương pháp giải:

Cân bằng phản ứng oxi hóa – khử bằng phương pháp thăng bằng electron:

1. Xác định số oxi hóa của những nguyên tố có số oxi hóa thay đổi.

2. Viết quá trình oxi hóa và quá trình khử, cân bằng mỗi quá trình.

3. Tìm hệ số thích hợp sao cho tổng số electron do chất khử nhường bằng tổng số electron do chất oxi hóa nhận.

4. Đặt hệ số của chất oxi hóa và chất khử vào sơ đồ phản ứng. Hoàn thành phương trình hóa học.

Giải chi tiết:

a) $\mathop {{\rm{ }}C}\limits^0 + {H_2}\mathop {{\rm{ }}S}\limits^{ + 6} {O_4} \to \mathop {{\rm{ }}C}\limits^{ + 4} {O_2} + \mathop {{\rm{ }}S}\limits^{ + 4} {O_2} + {H_2}O$

$\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {x1}\limits^{} }\\{\mathop {x2}\limits^{} }\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {{\rm{ }}C}\limits^0 \to \mathop {{\rm{ }}C}\limits^{ + 4} + 4{\rm{e}}}\\{\mathop {{\rm{ }}S}\limits^{ + 6} + 2{\rm{e}} \to \mathop {{\rm{ }}S}\limits^{ + 4} }\end{array}} \right.$

→ PTHH: C + 2H2SO4 đặc nóng → CO2 + 2SO2 + 2H2O

b) $\mathop {Mg}\limits^0 + H\mathop {{\rm{ }}N}\limits^{ + 5} {O_3} \to \mathop {Mg}\limits^{ + 2} {\left( {N{O_3}} \right)_2} + \mathop {{\rm{ }}N}\limits^{ – 3} {H_4}N{O_3} + {H_2}O$

$\begin{array}{*{20}{c}}{\mathop {x4}\limits^{} }\\{\mathop {x1}\limits^{} }\end{array}\left| {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop {Mg \to }\limits^0 \mathop {Mg}\limits^{ + 2} + 2e}\\{\mathop {{\rm{ }}N}\limits^{ + 5} + 8e \to \mathop {{\rm{ }}N}\limits^{ – 3} }\end{array}} \right.$

→ 4Mg + 10HNO3 → 4Mg(NO3)2 + NH4NO3 + 3H2O.

Câu 16: Đáp án

Phương pháp giải:

Gọi số proton (số electron) trong nguyên tử X là ZX, gọi số notron trong nguyên tử X là NX.

– Tổng số các hạt cơ bản trong ion đơn nguyên tử Xn+ có là 79

→ 2ZX + N­X – n = 79 (1)

– Trong hạt nhân của X, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4

→ NX – Z= 4 → NX = ZX + 4 (2)

Kết hợp với điều kiện 1 ≤ n ≤ 3 để tìm ZX và n phù hợp.

Từ đó viết cấu hình electron của ion Xn+.

Giải chi tiết:

Gọi số proton (số electron) trong nguyên tử X là ZX, gọi số notron trong nguyên tử X là NX.

– Tổng số các hạt cơ bản trong ion đơn nguyên tử Xn+ có là 79

→ 2ZX + N­X – n = 79 (1)

– Trong hạt nhân của X, số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện là 4

→ NX – Z= 4 → NX = ZX + 4 (2)

Thay (2) vào (1) ta được 3ZX – n = 75

Do 1 ≤ n ≤ 3 nên 76 ≤ 3ZX ≤ 78 → 25,33 ≤ ZX ≤ 26

Do ZX là số nguyên nên Z= 26 và n = 3

Cấu hình electron của Xn+ (Fe3+): 1s22s22p63s23p63d5

Bài trướcĐề Thi Hoá 10 Học Kì 1 Sở GD & ĐT Tỉnh Quảng Nam Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Hoá 10 Học Kì 1 Trường THPT Trường Chinh TP Hồ Chí Minh Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây