Đề Thi Học Kì 1 Hoá 10 Trường THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết

0
23

Đề thi học kì 1 Hoá 10 Trường THPT Lý Thái Tổ Bắc Ninh có đáp án và lời giải chi tiết gồm có lý thuyết và bài tập. Các bạn xem ở dưới.

SỞ GD&ĐT BẮC NINH

TRƯỜNG THPT LÝ THÁI TỔ

ĐỀ KIỂM TRA HỌC KÌ I

MÔN: Hóa – Lớp 10

Thời gian làm bài: 50 phút; không kể thời gian phát đề

Phần I: Lý Thuyết

Câu 1 (VD): Nguyên tử của nguyên tố X có cấu hình electron lớp ngoài cùng là 3s2. Nguyên tử của nguyên tố Y có 11 electron trên các phân lớp p.

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y và cho biết X, Y là kim loại, phi kim hay khí hiếm? Vì sao?

b) Xác định vị trí của X, Y trong BTH (giải thích).

c) Viết công thức phân tử oxit cao nhất, công thức hidroxit tương ứng của X và Y. Cho biết tính chất của các hợp chất đó.

d) So sánh tính phi kim của đơn chất Y với lưu huỳnh (Z = 16). Giải thích.

Câu 2 (VD): Kim loại R thuộc nhóm IIA trong bảng tuần hoàn các nguyên tố hoá học. Cho 4,11 gam R vào 95,95 ml H2O (DH2O = 1 g/ml), sau phản ứng thu được dung dịch bazơ và 0,672 lít khí H2 (đktc).

a) Tìm kim loại R.

b) Tính nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng.

Phần II: Bài Tập

Câu 3 (VD): Nguyên tố X thuộc nhóm VA trong bảng tuần hoàn. Trong hợp chất khí với hiđro của X thì X chiếm 82,353% về khối lượng. Tìm X và công thức hợp chất khí với hiđro của X.

Câu 4 (VD): Nguyên tố X có 2 đồng vị là A và B. Đồng vị A có tổng số hạt cơ bản là 54, trong đó số hạt không mang điện nhiều hơn số hạt mang điện âm là 3 hạt. Tổng số hạt cơ bản trong đồng vị B ít hơn trong A là 2 hạt.

a) Tính số khối của mỗi đồng vị.

b) Tìm nguyên tử khối trung bình của X. Biết tỉ lệ số nguyên tử của đồng vị A và B là 1 : 3.

c) Tính thành phần phần trăm theo khối lượng của đồng vị A có trong CaX2 biết Ca = 40.

Câu 5 (VD): Hòa tan hoàn toàn 23 gam hỗn hợp gồm Ba và 2 kim loại kiềm A, B thuộc 2 chu kì liên tiếp vào nước thu được dung dịch D và 5,6 lít khí (đktc). Nếu thêm 0,09 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì sau phản ứng vẫn còn dư ion Ba2+. Nếu thêm 0,105 mol Na2SO4 vào dung dịch D thì sau phản ứng còn dư Na2SO4. Tìm 2 kim loại kiềm.

LỜI GIẢI CHI TIẾT

Câu 1: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Viết cấu hình electron nguyên tử của X, Y và xác định loại nguyên tố:

+ Nguyên tử có 1, 2, 3 electron ở lớp ngoài cùng là kim loại (trừ H, He, B).

+ Nguyên tử có 5, 6, 7 electron ở lớp ngoài cùng là phi kim.

b) Từ cấu hình electron nguyên tử của X, Y để xác định vị trí của nguyên tố trong bảng tuần hoàn:

+ Số thứ tự của ô = số electron của nguyên tử.

+ Số thứ tự của chu kì = số lớp electron

+ Số thứ tự của nhóm A = số electron lớp ngoài cùng.

c) Viết công thức phân tử oxit cao nhất, công thức hidroxit tương ứng của X và Y.

+ Oxit cao nhất và hidroxit tương ứng có tính bazo nếu đó là oxit và hidroxit của kim loại.

+ Oxit cao nhất và hidroxit tương ứng có tính axit nếu đó là oxit và hidroxit của phi kim.

d) Dựa vào quy luật so sánh tính phi kim trong 1 chu kì để so sánh:

+ Trong cùng 1 nhóm A, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim giảm dần.

+ Trong cùng 1 chu kì, theo chiều tăng của điện tích hạt nhân, tính phi kim tăng dần.

Giải chi tiết:

a)– Cấu hình electron nguyên tử:

+ X: 1s22s22p63s2

+ Y: 1s22s22p63s23p5

– Tính kim loại/phi kim của X, Y:

+ X có 2 e ở lớp ngoài cùng → Kim loại

+ Y có 7 electron ở lớp ngoài cùng → Phi kim

b)– Vị trí của X trong bảng tuần hoàn:

+ Ô số 12 vì Z = 12

+ Chu kì 3 vì có 3 lớp electron

+ Nhóm IIA vì có 2 electron ở lớp ngoài cùng và là nguyên tố s

– Vị trí của Y trong bảng tuần hoàn:

+ Ô số 17 vì Z = 17

+ Chu kì 3 vì có 3 lớp electron

+ Nhóm VIIA vì có 7 electron ở lớp ngoài cùng và là nguyên tố p

c)  – Công thức oxit cao nhất là MgO (là oxit bazơ) và công thức hiđroxit là Mg(OH)2 (là bazơ).

– Công thức oxit cao nhất  là Cl2O7 (là oxit axit) và và công thức hiđroxit là HClO4 (là axit mạnh).

d) Cấu hình electron của lưu huỳnh là 1s22s22p63s23p4

→ Vị trí của S trong bảng tuần hoàn là ô 16, chu kì  3, nhóm VIA.

Ta thấy S và Cl cùng chu kì 3 mà trong một chu kì theo chiều tăng của Z, tính phi kim tăng dần nên tính phi kim của Cl > S

Câu 2: Đáp án

Phương pháp giải:

a) R + 2H2O → R(OH)2 + H2

nH2 = 0,03 mol → n= 0,03 → MR = m: nR, từ đó xác định được tên kim loại.

b) Tính được khối lượng của chất tan trong dung dịch sau pư.

Áp dung BTKL → m dd sau pư = mBa + mH2O – mH2

Từ khối lượng của chất tan và khối lượng dung dịch sau pư tính được nồng độ phần trăm của dung dịch thu được sau phản ứng.

Giải chi tiết:

a) R + 2H2O → R(OH)2 + H2

nH2 = 0,03 mol → n= 0,03 → MR = 4,11 : 0,03 = 137 → R là Ba

b) mBa(OH)2 = 0,03.171 = 5,13 gam

m dd sau pư = mBa + mH2O – mH2 = 4,11 + 95,95 – 0,06 = 100 gam

→ C%Ba(OH)2 = 5,13%

Câu 3: Đáp án

Phương pháp giải:

Nguyên tố X thuộc nhóm VA nên công thức hợp chất khí với H là XH3

Từ % khối lượng của X trong hợp chất khí với hidro của X để xác định MX, từ đó xác định được X.

Giải chi tiết:

Nguyên tố X thuộc nhóm VA nên công thức hợp chất khí với H là XH3

→ %X = MX : (MX + 3) = 82,353%  → M= 14 → X là Nito (N)

→ Công thức hợp chất khí là NH3

Câu 4: Đáp án

Phương pháp giải:

a) Trong đồng vị A:

+ Tổng hạt là p + e + n = 2p + n

+ Số hạt không mang điện (n) nhiều hơn hạt mang điện âm (e) là n – e = n – p

Lập hệ phương trình giải tìm được p, n → Số khối của mỗi đồng vị.

b) Nếu đồng vị A1 có n1 nguyên tử và đồng vị A2 có n2 nguyên tử thì NTK trung bình được tính bằng công thức: $\bar A = \frac{{{n_1}.{A_1} + {n_2}.{A_2}}}{{{n_1} + {n_2}}}$

c) Giả sử xét 1 mol CaCl2 → số mol Cl

→ Số mol 37Cl → Khối lượng 37Cl

→ Phần trăm khối lượng của 37Cl trong CaCl2

Giải chi tiết:

a) Trong đồng vị A:

+ Tổng hạt p + e + n = 2p + n = 54 (1)

+ Số hạt không mang điện (n) nhiều hơn hạt mang điện âm (e) là n – e = n – p = 3 (2)

Giải hệ (1) và (2) được p = 17 và n = 20

→ Số khối của A = p + n = 17 + 20 = 37

→ Số khối của B = 37 – 2 = 35 (do đồng vị B có tổng hạt nhỏ hơn đồng vị A là 2 hạt)

b) Nguyên tử khối trung bình của X là

AX = $\frac{{37.1 + 35.3}}{{1 + 3}}$ = 35,5

c) Giả sử xét 1 mol CaCl2 → nCl = 2 mol

→ Số mol 37Cl = 25%.2 = 0,5 mol → Khối lượng 37Cl = 18,5 gam

→ Phần trăm khối lượng của 37Cl trong CaCl2 là: $\frac{{18,5}}{{111}}.100\% $ = 16,67%

Câu 5: Đáp án

Phương pháp giải:

Đặt công thức chung của 2 kim loại kiềm A, B là R

PTHH:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

x                        x              x    (mol)

2R  + 2H2O → 2ROH + H2

y                          y        y/2    (mol)

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH

x                  x

Theo bài ra ta có:

nH2 = x + y/2 = 0,25            (1)

hh = 137x + Ry = 23         (2)

0,09 < x < 0,105                   (3)

Từ (1), (2), (3) tìm khoảng biến đổi của R.

Mà 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp nhau nên tìm được 2 nguyên tố A và B.

Giải chi tiết:

Đặt công thức chung của 2 kim loại kiềm A, B là R

PTHH:

Ba + 2H2O → Ba(OH)2 + H2

x                        x              x    (mol)

2R  + 2H2O → 2ROH + H2

y                          y        y/2    (mol)

Ba(OH)2 + Na2SO4 → BaSO4 + 2NaOH

x                  x

Theo bài ra ta có:

nH2 = x + y/2 = 0,25             (1)

hh = 137x + Ry = 23         (2)

0,09 < x < 0,105                   (3)

Từ (1) và (2) → $x = \frac{{0,5R – 23}}{{2R – 137}}$

Kết hợp với (3) → 29,7 < R < 33,3

Mà 2 kim loại kiềm ở 2 chu kì liên tiếp nhau nên là Na và K

Bài trướcĐề Thi Học Kì 1 Hoá 10 Trường THPT Nguyễn Trãi- Ba Đình Hà Nội Có Đáp Án Và Lời Giải Chi Tiết
Bài tiếp theoĐề Thi Hoá 10 Học Kì 1 Sở GD & ĐT Tỉnh Quảng Nam Có Lời Giải Và Đáp Án Chi Tiết

BÌNH LUẬN

Vui lòng nhập bình luận của bạn
Vui lòng nhập tên của bạn ở đây